Từ khóa:
Câu hỏi: Hỏi về quy định về điều kiện hưởng lương hưu và cách tính mức hưởng lương hưu. Cách xác định thời gian và mức hưởng lương hưu trí.

Tôi tham gia bảo đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7 năm 1994 đến tháng 3 năm 2019 và tôi được cộng thêm 3 năm 6 tháng trong quân đội. đến tháng 3 năm 2019 tôi nghỉ chế độ (nghỉ hưu), tôi xin được tư vấn về cách tính bảo hiểm và chế độ lương hưu khi tôi nghỉ. Xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Khánh Linh Địa chỉ: Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 16/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 17/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Hiện nay, chế độ bảo hiểm xã hội luôn được quan tâm và đặt ra câu hỏi vì số lượng người tham gia bảo hiểm ngày càng tăng. Để giải đáp một phần thắc mắc này, chúng tôi lấy tình huống thực tế từ phía bạn để phân tích, trường hợp được đặt ra cần chuẩn bị những thủ tục gì để hưởng hưu trí? Mức hưởng và các chế độ hưởng hưu trí? bạn có thể tham khảo bài phân tích sau để giải quyết vấn đề của mình.

Bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 7/1994 đến tháng 3/2019 và được cộng thêm 3 năm 06 tháng trong quân đội, tổng số thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội là 28 năm 04 tháng. Đến tháng 03/2019 bạn nghỉ hưu trí, về mức hưởng bảo hiểm của bạn với chế độ lương hưu trí được tính như thế nào?

Đầu tiên, về điều kiện hưởng chế độ lương hưu căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:

“Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

…”.

 

Như vậy, điều kiện để bạn được nghỉ với chế độ hưu trí là bạn phải đủ 60 tuổi đối với nam, nữ đủ 55 tuổi và có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên đối với trường hợp làm việc trong môi trường bình thường.

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

 

Theo quy định trên, thời điểm tính hưu trí cho bạn là năm 2019 do đó nếu bạn là nữ bạn đóng được 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, nếu bạn là nam bạn đóng được 16 năm đóng bảo hiểm xã hội bạn, bạn được hưởng 45% mức bình quân tiền lương tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ đóng thêm 01 năm bạn được hưởng thêm 2%. Như vậy bạn đóng được 28 năm 04 tháng, nếu bạn là nữ bạn được hưởng mức hưu trí là 72% mức bình quân tiền lương tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội, nếu bạn là nam bạn được hưởng 70% mức bình quân tiền lương tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội.

Để xác định mức bình quân tiền lương tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 07/1993, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

…”

 

Theo đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu của bạn là bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Bạn căn cứ vào bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 05 năm cuối của bạn là tháng 3/2014 đến tháng 03/2019 để xác định. 

Như vậy, khi nghỉ hưu trí nếu bạn là nữ bạn được hưởng mức hưu trí là 72% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2014 đến tháng 03/2019 của bạn, nếu bạn là nam bạn được hưởng 70% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2014 đến tháng 03/2019 của bạn.

Câu hỏi: Hỏi về mua nhầm phải xe có giấy tờ giả, xử lý thế nào? Điều khiển phương tiện giao thông mang giấy tờ giả bị xử lý như thế nào?

Cho em hỏi là em có mua 1 chiếc xe trên chợ tốt và em chỉ lấy cavet và viết giấy tay thôi ạ. Vừa rồi em có bị CSGT bắt em và nói rằng xe em là giấy tờ giả. Vậy xin hỏi nếu xe của em là giấy tờ giả em phải chịu trách nhiệm gì ạ?

Người gửi: An Bảo Quân Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 15/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 16/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Xe ô tô hay xe máy là một trong những loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Tuy nhiên, trên thực tế tình trạng mua đi bán lại loại tài sản này thường được các bên thực hiện khá sơ sài như không làm hợp đồng mua bán, không đăng ký sang tên quyền sở hữu, thậm chí không xem xét đầy đủ giấy tờ khi mua bán dẫn đến không phát hiện ra những trường hợp giấy tờ giả hoặc tài sản mua bán không hợp pháp, không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Việc mua bán tài sản có giấy tờ giả ảnh hưởng như thế nào đối với người mua và trường hợp này người mua có phải chịu trách nhiệm gì hay không?

Thứ nhất, về việc mua xe mà chỉ có giấy tờ viết tay

Như đã nêu trên, xe máy hay ô tô đều là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu và để đăng ký quyền sở hữu bạn phải có hợp đồng mua bán có công chứng, chứng thực. Bạn chỉ có giấy tờ viết tay và chưa làm thủ tục sang tên thì khi tham gia giao thông, bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 30 (xe mô tô) hoặc Khoản 5 Điều 30 (xe ô tô) Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô.”

 

Thứ hai, về việc phát hiện giấy tờ xe là giấy tờ giả

Xe bạn mua chỉ có giấy tờ giả, đồng nghĩa với việc có thể xe của bạn là xe không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Có hai khả năng xảy ra: Một là xe bạn mua là xe thật, không có dấu hiệu phạm tội, chỉ có giấy tờ là giả như mất giấy tờ mà làm giả lại…Hai là, xe bạn mua là do phạm tội mà có như người bán thực hiện hành vi trộm cắp, chiếm đoạt, cướp tài sản…rồi bán lại cho bạn, tùy từng trường hợp mà bạn sẽ bị xử lý khác nhau và việc điều tra chính xác xem ai là chủ phương tiện, ai là người làm giả giấy tờ, phụ thuộc vào cơ quan công an điều tra.

* Trường hợp 1: Xe không có dấu hiệu phạm tội

Nếu kết quả điều tra từ cơ quan công an đưa ra là xe không phải là tang vật của vụ án hình sự, không có dấu hiệu tội phạm mà do người chủ phương tiện làm giả giấy tờ xe thì bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ có chủ xe bị xử phạt về Tội làm giải con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan tổ chức theo Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015.

* Trường hợp 2: Xe do phạm tội mà có

Căn cứ theo Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như sau:

“Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

 

Theo đó, tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khám phạm tội mà có được hiểu là người nào không hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản ” biết rõ” là do người khác phạm tội mà có. Nếu kết quả điều tra từ phía cơ quan công an rằng bạn mua chiếc xe này nhưng hoàn toàn không biết đây là tài sản do người bán trộm cắp hoặc phạm tội mà có thì bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nhưng nếu bạn chắc chắn xe này do người bán phạm tội mà có mà bạn vẫn giao dịch mua bán thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. 

Ngoài ra, do xe này không thuộc sở hữu của người bán nên giao dịch dân sự mua bán giữa bạn và người bán xe cũng không thỏa mãn các điều kiện giao dịch dân sự. Do đó, giao dịch mua bán xe của bạn được coi là giao dịch dân sự vô hiệu. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là hai bên sẽ phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bạn phải trả lại xe cho người bán và người bán trả lại tiền cho bạn. Đương nhiên, nếu xe này do phạm tội mà có thì cũng sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi đáp người vay tiền chết, ai có nghĩa vụ trả nợ? Người vay tiền chết và không còn tài sản để trả nợ có được xóa nợ ngân hàng không?

Xin hỏi: Giá đình mình có 4 người trong hộ khẩu, 2 bố mẹ +mình+em trai mình. Bme mình có vay 2 khoản vay của ngân hàng chính sách +1 nước sạch (12 triệu) +2 vay phát triển (20 triệu) tổng nợ là 32 triệu. Do bố me mất không để lại di chúc, Tài sản để lại cũng không còn. Vậy xin hỏi đối với khoản vay của bố mẹ mình có làm thủ tục xóa nợ được không? Bme mh đứng ra vay theo kiểu hộ giá đình ( 2 ae mh đều trong độ tuổi lao động) E xin chân thành cảm ơn! Mong nhận được sự hồi đáp của luật sư ạ.

Người gửi: Trần Trung Quân Địa chỉ: Phường Quang Trung , TP Tuyên Quang Ngày gửi: 14/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 15/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Hiện nay nhu cầu vay vốn ngày càng phổ biến nhưng đột nhiên người vay mất không có di chúc hay người thân không ai biết thì người cho vay tiền có đòi lại được tiền không? Đây là câu hỏi mà ai cũng quan tâm khi cho người khác vay tiền nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.

Theo như bạn trình bày, bố mẹ bạn có vay 2 khoản vay của ngân hàng chính sách + 1 nước sạch (12 triệu) + 2 vay phát triển (20 triệu) tổng nợ là 32 triệu. Do bố mẹ mất không để lại di chúc, tài sản để lại cũng không còn. Trong trường hợp này, ngân hàng vẫn có thể đòi lại được tiền của mình và có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa để yêu cầu những người thừa kế của bố mẹ thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng.

Theo quy định của pháp luật thì giữa bố mẹ bạn và ngân hàng có xác lập một hợp đồng vay tài sản của hai bên. Căn cứ theo Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 thì hợp đồng vay tài sản có sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Ở đây, bố bạn vay ngân hàng 32 triệu đồng thì khi đến hạn trả, bố bạn có nghĩa vụ phải trả cho ngân hàng số tiền là 32 triệu đồng và tiền lãi theo hợp đồng vay.

Trong trường hợp này, để đảm bảo quyền lợi của người cho vay thì Điều 615 Bộ luật dân sự 2015 đã quy định về những người phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi mà người vay tiền chết theo quy định tại Điều 615 Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như sau:

“1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.”

Như vậy, theo quy định trên thì khi bố mẹ bạn mất thì nghĩa vụ trả nợ cho bố mẹ bạn sẽ do những người thừa kế của người này thực hiện. Do bố mẹ bạn mất không để lại di chúc thì trách nhiệm trả nợ thuộc về người thừa kế theo pháp luật (có thể là các con, cha mẹ đẻ của người mất). Người thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ tương ứng với phần được chia nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, trường hợp mà của bạn việc bố mẹ mất không làm chấm dứt nghĩa vụ trả nợ. Do vậy, khi cha mẹ bạn mất, bạn và những người đồng thừa kế khác có nghĩa vụ trả khoản nợ đó tương ứng với phần được tài sản được nhận. Nếu không còn tài sản để được trả nợ thì gia đình bạn sẽ được xóa nợ theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi về thủ tục xác nhận cha cho con và yêu cầu cấp dưỡng. Thẩm quyền giải quyết thủ tục xác nhận cha cho con.

Cháu năm nay chưa tròn 18 tuổi. Cháu cưới vào năm 2016 nhưng chưa được đăng ký kết hôn . Đến ngày 10/5/2018 thì gia đình cháu xảy ra mâu thuẫn. Gia đình Chồng đánh đập đuổi cháu nhưng đến nay gia đình Chồng không nhận con dâu với cháu nội. Vậy bây giờ cháu muốn hỏi là : Cháu có thể đòi hỏi gia đình chồng cung cấp cho con của cháu cho đến khi con của cháu đủ 18 tuổi không ạ?

Người gửi: Trần Thị Lan Anh Địa chỉ: Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 13/05/2019
Cơ quan trả lời: Ban biên tập Cổng thông tin điện tử
Ngày trả lời: 14/05/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử, Với câu hỏi trên BBT xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Bạn và chồng bạn chưa được đăng ký kết hôn về mặt pháp lý, mới được tổ chức đám cưới theo tập quán. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định pháp luật hôn nhân, gia đình và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định pháp luật thì không có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, bạn và chồng không đăng ký kết hôn nhưng không ảnh hưởng đến mối quan hệ cha con giữa ba cháu và cháu. Khoản 4 Điều 69 Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới tính hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ:

Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ

4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.”

Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con được quy định theo pháp luật hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
“Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.”

Do đó, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha với con không phân biệt quan hệ hôn nhân của bố mẹ, bố không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Theo quy định trên bố cháu phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu. Để chồng bạn phải chu cấp tiền nuôi dưỡng cháu thì trước hết phải có văn bản của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận chồng bạn là cha đẻ của cháu. Nếu chồng bạn tự nguyện nhận con thì thủ tục xác nhận cha cho con được quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật hộ tịch.

Điều 19. Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha – con hoặc quan hệ mẹ – con;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.
Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp cho mỗi bên 01 bản chính trích lục hộ tịch.”

Trường hợp chồng bạn và gia đình nhà chồng không muốn nhận con, còn bạn lại muốn xác định chồng bạn là cha của con bạn – như vậy đã có tranh chấp về việc xác định cha cho con. Và theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình 2014 :“Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này” và khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015  “4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.” thì bạn có quyền làm đơn gửi đến Tòa án quận/huyện nơi cử trú của chồng bạn (trường hợp hai bên thỏa thuận thì có thể nộp đơn tại Tòa án nơi bạn cư trú) yêu cầu xác định chồng bạn là cha của con bạn, đồng thời yêu cầu chồng bạn phải cấp dưỡng cho cháu.

Câu hỏi: Hỏi về việc có bị xử lý tài sản khi không có khả năng trả nợ không? Chưa hết thời hạn chi trả nợ ngân hàng có phát mại tài sản được không?

Mẹ em có vay vốn ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư vào chăn nuôi heo. Nhưng đến đầu năm 2017 thì giá heo thụt giảm nghiêm trọng và dẫn đên hậu quả là phá sản vì heo. Vì lý do đó mà gia đình không có điều kiện đóng tiền lời hàng tháng cho ngân hàng...Sau mấy tháng không đóng được thì ngân hàng đã phát mại tài sản của gia đình. Nhưng trong hợp đồng vay tín dụng thì năm 2018 mới hết hạn. Như vậy, gia đinh em cần phải làm gì ạ?

Người gửi: Lê Diệp Anh Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 12/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 13/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, Ban biên tập xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ theo Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

“Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Về bản chất, vay tiền ngân hàng là một hợp đồng vay tài sản nên cần tuân theo các nguyên tắc của hợp đồng vay tài sản. Theo đó, các bên có quyền tự thỏa thuận với nhau về tài sản cho vay, thời hạn trả, phương thức trả. Khi đến hạn, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại và trả lãi (nếu có).

Mẹ bạn vay vốn của ngân hàng với số tiền là 2 tỷ đồng, thời hạn thanh toán là năm 2018 nhưng do mẹ bạn không có điều kiện đóng tiền lãi hàng tháng cho ngân hàng nên ngân hàng phát mại tài sản của gia đình bạn. Như đã nêu ở trên, hai bên có quyền thỏa thuận về thời hạn trả và bên vay chỉ hoàn thành nghĩa vụ của mình khi đến hạn trả. Việc ngân hàng phát mại tài sản trước thời hạn hợp đồng có đúng hay không thì bạn cần xem xét các điều khoản trong hợp đồng vay của mẹ bạn và ngân hàng. Có hai trường hợp có thể xảy ra:

– Trường hợp 1: Trong hợp đồng hai bên thỏa thuận với nhau nếu mẹ bạn không đóng đủ tiền lãi trong một thời gian nhất định thì ngân hàng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và phát mại tài sản thì việc ngân hàng phát mại tài sản trước năm 2018 là đúng theo hợp đồng và gia đình bạn phải tuân theo.

– Trường hợp 2: Trong hợp đồng không thỏa thuận về điều khoản trên mà chỉ ghi thời hạn thanh toán tiền vay là năm 2018 thì ngân hàng phát mại tài sản của gia đình bạn là trái luật.

Khi tiến hành phát mại tài sản, ngân hàng phải tuân theo quy trình xử lý tài sản bảo đảm.

Căn cứ theo Điều 300 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về việc thông báo xử lý tài sản bảo đảm như sau:

“Điều 300. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

1. Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.

Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.

2. Trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác.”

Theo đó, trước phi phát mại tài sản, ngân hàng phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho gia đình bạn. Trường hợp ngân hàng không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra.

Tóm lại, nếu ngân hàng phát mại tài sản thuộc vào trường hợp 2 là trái quy định của pháp luật. Việc không tuân theo điều khoản hợp đồng giữa hai bên và vi phạm quy định về việc thông báo xử lý tài sản bảo đảm nếu gây thiệt hại phải bồi thường cho gia đình bạn. Gia đình bạn có quyền làm đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp quận/huyện để được giải quyết. Kèm theo đơn khởi kiện, bạn cần nộp hợp đồng vay tín dụng và chứng cứ chứng minh thiệt hại của ngân hàng gây ra.

Câu hỏi: Tự ý đăng ảnh người khác lên mạng xã hội có bị xử phạt hay không?

Vừa qua, tôi phát hiện một người quen lợi dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của tôi để làm những việc không đúng pháp luật trên mạng xã hội, ảnh hưởng đến cuộc sống của tôi. Cho tôi hỏi, nếu tôi có đủ bằng chứng tố cáo người đó, tôi phải làm như thế nào?

Người gửi: Hoàng Đức Nhã Địa chỉ: Phường Phường Minh Xuân,TP Tuyên Quang Ngày gửi: 10/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 11/05/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với câu hỏi trên , BBT xin đưa ra câu trả lời để bạn tham khảo như sau:

 Việc sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác để đăng tải lên mạng xã hội mà không có sự đồng ý của người có hình ảnh là xâm phạm đến quyền cá nhân đối với hình ảnh và được pháp luật bảo vệ tại Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015. Đồng thời, theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, người có hình ảnh bị xâm phạm có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người xâm phạm hình ảnh cá nhân của mình phải thu hồi, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Tại điểm e và điểm g Khoản 3 Điều 66 Nghị định 174/2013 quy định rõ: "Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật; Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác".

"Trong trường hợp việc sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân để thu lợi bất chính hoặc với mục đích làm nhục, xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự, gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cá nhân thì có thể làm đơn tố giác người có hành vi sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân lên cơ quan Công an nơi người đó cư trú"- Bộ Công an cho hay.

Ngoài ra, tại điểm b Khoản 1 Điều 288 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định: Người nào thực hiện hành vi "Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó, thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30- 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Tại  khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định rõ Tội làm nhục người khác, trong đó nhấn mạnh: Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10- 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Câu hỏi: Hỏi về Hồ sơ - thủ tục trả con dấu giải thể chi nhánh doanh nghiệp

Cho tôi hỏi, đơn vị tôi là chi nhánh của một doanh nghiệp, tôi muốn nộp lại con dấu cho cơ quan Công an để hoàn tất hồ sơ giải thể. Vậy hồ sơ tôi cần chuẩn bị bao gồm những gì? Và thủ tục giải quyết như thế nào?

Người gửi: Trần Tùng Dương Địa chỉ: Phường Nông Tiến TP Tuyên Quang Ngày gửi: 16/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 17/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014, thì doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp; việc quản lý, sử dụng con dấu và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp giải thể, trả con dấu của chi nhánh doanh nghiệp đã được cơ quan Công an đăng ký trước ngày 01/7/2015, thì doanh nghiệp có công văn gửi cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu con dấu đề nghị thu hồi con dấu. Người đến liên hệ trả lại con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân để làm thủ tục thu hồi con dấu theo quy định./.

Câu hỏi: Hỏi về công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người được đặc xá

Ở nơi tôi sinh sống có một số người đã từng vi phạm pháp luật và bị kết án tù, trong quá trình chấp hành án phạt tù, họ đã cải tạo tốt và được đặc xá tha tù trước thời hạn. Tôi được biết những người như họ có quyền được giúp đỡ để tái hòa nhập với cộng đồng. Bộ Công an cho tôi hỏi, công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người được đặc xá thời gian qua được thực hiện như thế nào?

Người gửi: Lê Thị Tươi Địa chỉ: Phường Phan Thiêt, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 15/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 16/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin có ý kiến giúp bạn tham khảo như sau:

Theo báo cáo, các trại giam, trại tạm giam đã tổ chức được 573 lớp chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho hơn 82.000 phạm nhân được đề nghị đặc xá với nội dung tư vấn giáo dục những vấn đề cần thiết về chấp hành pháp luật sau khi được đặc xá, xóa án tích, tác hại của ma túy, HIV/AIDS, các thủ tục để đăng ký hộ khẩu, xin cấp chứng minh nhân dân, những kiến thức cơ bản để hòa nhập với cộng đồng…


Các trại giam, trại tạm giam, Cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện đã tạo điều kiện thuận lợi để người được đặc xá liên hệ với thân nhân nên ngay sau khi công bố Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước và tha người được đặc xá, hầu hết số phạm nhân được đặc xá đều được thân nhân đến đón và đưa về với gia đình. Số phạm nhân được đặc xá phải tiếp tục chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, các trại giam đã trực tiếp bàn giao cho Cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú để tổ chức quản lý, giáo dục theo quy định; đối với những người được đặc xá ốm yếu, không có thân nhân đến đón, trại giam đã tổ chức đưa về và bàn giao cho gia đình người được đặc xá. Số người được đặc xá còn lại không có thân nhân đến đón, các trại giam đã đưa đến bến xe, ga tàu gần nhất để thuận tiện cho họ trở về nơi cư trú. Các trại giam, trại tạm giam, Cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện đã cấp cho người được đặc xá tiền tàu xe, tiền ăn, quần áo, giày dép theo đúng chế độ.

Công an các cấp nắm vững hoàn cảnh từng người được đặc xá trở về cộng đồng, gặp gỡ, động viên, quản lý, giáo dục, giúp đỡ họ tái hoà nhập cộng đồng, tránh mặc cảm, xa lánh, đồng thời phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội liên hệ với các doanh nghiệp hỗ trợ, tiếp nhận, tạo việc làm cho người được đặc xá ổn định cuộc sống, tránh tái phạm... Bộ Công an đã cùng Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Luật gia Việt Nam phối hợp triển khai công tác tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành xong án phạt tù, trong đó có người được đặc xá.. Quá trình triển khai công tác tái hòa nhập cộng đồng đã xuất hiện nhiều mô hình tổ chức giúp đỡ người được được đặc xá và người chấp hành xong án phạt tù như: mô hình “Quỹ hoàn lương” của Thành phố Hồ Chí Minh, “Quỹ doanh nhân với an ninh trật tự” của các tỉnh: Thanh Hóa, Đồng Nai, các mô hình của thành phố, tỉnh: Đà Nẵng, Bắc Ninh, Nam Định... Các mô hình này đang được nhân rộng tới nhiều địa phương và nhận được nhiều sự hợp tác của các tổ chức kinh tế, xã hội, các doanh nhân tham gia giúp đỡ người được đặc xá và người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn, có việc làm, tạo lập cuộc sống ổn định, hạn chế tái phạm.

Theo báo cáo của Công an các đơn vị, địa phương, trong tổng số hơn 87.000 người được đặc xá, đa số đã về đúng địa chỉ cư trú và đều được Công an địa phương hướng dẫn, đăng ký cư trú, cấp giấy tờ tùy thân; trong đó, gần 50.000 người được đặc xá đã có việc làm và thu nhập ổn định; công tác hòa nhập cộng đồng đã được các cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm và huy động sự tham gia của các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư vào công tác cảm hóa, giúp đỡ người được đặc xá. Tỷ lệ người có hành vi vi phạm pháp luật, tái phạm tội thấp (1.007 người, chiếm tỉ lệ 1,16%).

Câu hỏi: Hỏi về Hành vi xả thải vào nguồn nước khi giấy phép đã hết hạn áp dụng

Công ty tôi chuyên sản xuất túi nilon, chai nhựa, chúng tôi xả nước thải ra hồ nước công cộng với lưu lượng 65m3/một ngày đêm theo giấy phép được cấp. Vừa qua, công ty tôi bị cơ quan chức năng kiểm tra đột xuất và lập biên bản về hành vi xả thải vào nguồn nước khi giấy phép đã hết hạn áp dụng. Cho tôi hỏi, công ty tôi sẽ bị xử phạt như thế nào?

Người gửi: Phạm Tôn Địa chỉ: Phường Ỷ La TP Tuyên Quang Ngày gửi: 15/04/2019
Cơ quan trả lời: Ban biên tập Cổng thông tin điện tử
Ngày trả lời: 16/04/2019

Căn cứ thông tin của bạn đọc Phạm Tôn cung cấp thì Công ty có 01 hành vi vi phạm hành chính cụ thể: Giấy phép xả thải vào nguồn nước hết hạn áp dụng, vi phạm Điểm a Khoản 3 Điều 19 Nghị định 33/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. Trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (theo quy định tại Khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012) Công ty sẽ bị xử phạt 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng), nếu hành vi vi phạm hành chính trên gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng nguồn nước, Công ty sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: “Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước”.

Câu hỏi: Hỏi về đỗ xe chắn trước cửa nhà dân và hành vi phá hoại xe

Gần đây, trên mạng xã hội xuất hiện nhiều đoạn clip ghi lại những vụ việc đập phá xe ô tô vì đỗ xe chắn trước cửa nhà dân. Bên cạnh đó, nhiều chủ nhà cho rằng khoảng không trước cửa nhà cũng thuộc quyền quản lý của mình nên cấm không cho tài xế đỗ xe.Cho tôi hỏi, hành vi đỗ xe chắn trước cửa nhà dân và hành vi phá hoại xe ô tô nêu trên sẽ bị xử phạt như thế nào ?

Người gửi: Nguyễn Hữu Anh Địa chỉ: Phường Mnh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 14/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 15/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin có ý kiến giúp bạn tham khảo như sau:

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Giao thông đường bộ năm 2008: Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ và trên đường phố phải thực hiện theo các quy định tại Điều 18 về dừng xe, đỗ xe trên đường bộ và Điều 19 về dừng xe, đỗ xe trên đường phố. Trường hợp người điều khiển phương tiện vi phạm các quy định liên quan đến dừng xe, đỗ xe thì sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. 

Mặt khác, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 cũng đã quy định về việc sử dụng đường phố, các hoạt động khác trên đường phố và trên đường bộ; đồng thời quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giao thông đường bộ của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và Ủy ban nhân dân các cấp.

- Đối với hành vi phá hoại xe ô tô, căn cứ vào tình tiết vụ việc, tính chất, mức độ, hậu quả thiệt hại, lỗi của từng bên có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc giải quyết theo pháp luật dân sự. 

Câu hỏi: Hỏi về Muốn được cai nghiện ma túy tại gia đình thì cần đăng ký như thế nào?

Gia đình C rất đau lòng và lo lắng khi phát hiện ra C đã nghiện ma tuý. Qua báo đài, gia đình C biết được có thể thực hiện cai nghiện ma tuý cho C tại gia đình. Xin hỏi muốn được cai nghiện ma túy tại gia đình thì C và gia đình C cần đăng ký như thế nào?

Người gửi: Lê Thị Thắm Địa chỉ: Phường Nông Tiến , TP Tuyên Quang Ngày gửi: 13/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 14/04/2019

BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời câu hỏi như sau:

Việc đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình được quy định tại Điều 9 Nghị định số 94/2010/NĐ-CP:

- Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Tổ công tác giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình.

- Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Nội dung đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma tuý; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình;

b) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy;

c) Kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện ma túy.

Câu hỏi: Hỏi về Chi phí cho ngày nghỉ do thực hiện giám định y khoa

Người lao động bị tai nạn lao động, nghỉ để thực hiện việc giám định thương tật. Người sử dụng lao động có chi trả cho người lao động những ngày phải nghỉ do thực hiện việc giám định hay không? Chi phí giám định do người sử dụng lao động chi trả hay người lao động tự lo mọi chi phí?

Người gửi: Phan Anh Địa chỉ: Trung Môn, Yên Sơn Tuyên Quang Ngày gửi: 12/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 13/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với  trường hợp trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin có ý kiến giúp bạn tham khảo như sau:

1/ Khi xảy ra tai nạn lao động, người lao động có trách nhiệm chi trả mọi chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong. Người sử dụng lao động phải làm thủ tục đưa người lao động bị tai nạn lao động đi giám định y khoa xác định mức thương tổn và tiến hành các thủ tục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội trợ cấp tai nạn lao động cho người lao động.

Theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 1994 quy định: “người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động phải trả cho người lao động một khoản tiền ngang với mức quy định trong Điều lệ Bảo hiểm xã hội” thì chi phí giám định thương tật sẽ do người sử dụng lao động chi trả.

2/ Người sử dụng lao động sẽ phải trả lương cho những ngày người lao động phải nghỉ việc do thực hiện việc giám định thương tật. Cụ thể:

Khoản 1 Điều 143 Bộ luật Lao động 1994 cũng quy định như sau: “Trong thời gian người lao động nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải trả đủ lương và chi phí cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 107 của bộ luật này.

Sau khi điều trị, tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người lao động được giám định và xếp hạng thương tật để hưởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội trả”.

Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động, chi phí giám định thương tật và lương cho những ngày người lao động nghỉ để giám định thương tật do người sử dụng lao động trả.

Câu hỏi: Hỏi về Về chế độ độc hại

Em muốn hỏi: Công ty em làm về sản xuất bột ngũ cốc dinh dưỡng. Môi trường có bụi bột và tiếng ồn, vậy người lao động có được hưởng phụ cấp độc hại không? Nếu có thì là bao nhiêu? Xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Thị Thơm Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 12/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 13/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Danh mục ngành nghề nặng nhọc, độc hại được quy định tại các Quyết định:

- Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13/10/1995,

- Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30/7/1996,

- Quyết định số 1085/LĐTBXH-QĐ ngày 06/09/1996

- Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26/12/1996,

- Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29/11/1997,

- Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 3/3/1999,

- Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/12/2000

- Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/09/2003

Bạn có thể đối chiếu các văn bản này để xem lĩnh vực quy định của các bạn có thuộc danh mục này không. Nếu thuộc danh mục này theo quy định tại Điều 63 Bộ luật Lao động, các chế độ phụ cấp sẽ được các bên thoả thuận, có thể được ghi nhận trong hợp đồng hoặc thoả ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp.

Tuy nhiên những người làm việc trong môi trường nặng nhọc độc hại sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đặc biệt theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Câu hỏi: Hỏi về Thủ tục mở cửa hàng mua bán xe máy cũ

Chào anh chị! Hiện nay tôi đang muốn mở một cửa hàng mua bán xe máy cũ nhưng không biết phải làm những thủ tục gì? Rất mong anh, chị tư vấn và giải đáp thắc mắc này giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Đỗ Thị Mai Anh Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 11/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 12/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Để mở cửa hàng mua bán xe máy cũ, bạn nên đăng ký mở cửa hàng dưới loại hình hộ kinh doanh cá thể.

Hộ kinh doanh được hiểu là cửa hàng do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh cửa hàng có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp. 

Do bạn không nói rõ là bạn muốn mở cửa hàng kinh doanh 1 mình hay cùng chung vốn với người khác nên tôi tư vấn chung để bạn tham khảo như sau:

Bạn cần nộp Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

-  Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

-  Ngành, nghề kinh doanh;

-  Số vốn kinh doanh;

-  Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

- Bản sao chứng minh thư nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;

- Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
- Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định nêu trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

-  Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

-  Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp;

-  Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Câu hỏi: Hỏi về Thay đổi giấy tờ khi chuyển khẩu

Tôi muốn chuyển khẩu từ khẩu bố mình sang khẩu của ông bà thì có ảnh hưởng gì đến giấy tờ về bản thân tôi trước đây không, hay phải thay đổi giấy tờ gì

Người gửi: Đặng Thị Thư Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 11/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 12/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 23 Luật Cư trú thì: Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp thì trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

Khi thay đổi nơi đăng ký thường trú, bạn không bắt buộc phải thay đổi thông tin về nơi thường trú của mình trên các giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật có quy định. Hiện nay, pháp luật có quy định về việc cấp đổi chứng minh nhân dân khi có sự thay đổi về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, cụ thể như sau:

- Nếu bạn chuyển nơi đăng ký thường trú nhưng nơi thường trú mới vẫn trong phạm vi tỉnh/thành phố đó thì bạn không cần làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân.

- Nếu bạn thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải làm thủ tục xin cấp đổi chứng minh nhân dân. Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 về Chứng minh nhân dân quy định như sau:

“Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1.Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

a)Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b)Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c)Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d)Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e)Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2.Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại”.

Ngoài ra, bạn có thể thay đổi thông tin về nơi thường trú trên giấy tờ về nhà đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Nhưng đây không phải là quy định bắt buộc vì việc thay đổi nơi thường trú không phải là một trong các trường hợp phải đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận hoặc các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp theo Điều 19 Nghị định số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Những giấy tờ như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, các loại bằng cấp ... thì đương nhiên bạn không phải thay đổi.

Câu hỏi: Hỏi về Chuyển hộ khẩu chồng theo vợ

Tôi và chồng tôi là người khác tỉnh, sau khi cưới, tôi có được quyền chuyển hộ khẩu theo vợ được không? Nếu chồng tôi cắt khẩu theo vợ thì có bị mất quyền lợi ở gia đình nhà chồng không? Thủ tục chuyển khẩu cần những gì?

Người gửi: Trần Đăng Khoa Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 10/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 11/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2013): "Nếu được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con". Như vậy, trong trường hợp của bạn thì nếu được người có sổ hộ khẩu đồng ý, chồng bạn có quyền được chuyển hộ khẩu theo hộ khẩu của bạn. Về thủ tục chuyển khẩu, bạn cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú năm 2006. Hồ sơ bao gồm: "Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu; Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này; Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp". Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Câu hỏi: Hỏi về thủ tục đăng ký thường trú cho con sinh ra ở nước ngoài

Vợ chồng tôi sinh con ở nước ngoài và đã làm giấy khai sinh cho con tại đại sứ quán Việt Nam đặt trên nước đó. Hiện nay, gia đình tôi đã về Việt Nam sinh sống, chúng tôi muốn làm sổ hộ khẩu cho con. Vậy, tôi xin hỏi thủ tục để nhập hộ  khẩu cho cháu như thế nào?

Người gửi: Đỗ Duy Nam Địa chỉ: Phường Phan Thiết, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 10/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 11/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Theo quy định tại  Khoản 1 Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 thì “trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam”. Đối với trường hợp của bạn, bạn có quốc tịch Việt Nam thì đương nhiên con của bạn sẽ có quốc tịch Việt Nam

Nếu bạn muốn nhập hộ khẩu cho con bạn thì bạn phải làm thủ tục đăng ký thường trú cho con. Thủ tục đăng ký thường trú được thực hiện như sau:

Theo quy định từ Điều 18 đến Điều 20 của Luật Cư trú Việt Nam năm 2006, và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Cư trú năm 2013 quy định công dân Việt Nam khi làm thủ tục đăng ký thường trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ được ghi nhận và cấp sổ hộ khẩu. Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì đăng ký thường trú ở tỉnh đó. Nếu người đăng ký thường trú thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở của cá nhân thì phải được chủ hộ đồng ý bằng văn bản.

Nếu công dân muốn đăng ký tại thành phố trực thuộc trung ương thì phải thuộc một trong những trường hợp sau:

(i)  Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

(ii) Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình. Tuy nhiên, người được đồng ý cho nhập phải thuộc con cái hoặc cha mẹ của chủ hộ.

Thủ tục đăng ký thường trú:

Người đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an huyện, quận, thị xã; đăng ký thường trú tại tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú.

 

Câu hỏi: Hỏi về Chính sách quân nhân dự bị?

Xin hỏi: Chính sách đối với quân nhân dự bị đang thực hiện lệnh tổng động viên được quy định như thế nào?

Người gửi: Nguyễn Tú Anh Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 09/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 10/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin có ý kiến giúp bạn tham khảo như sau:

Theo Điều 23, Nghị định 39/CP năm 1997 của Chính phủ hướng dẫn Pháp lệnh về dự bị động viên năm 1996 thì, “Trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, quân nhân dự bị được hưởng chế độ chính sách như sau:

1. Về chế độ tiền lương và phụ cấp:

a) Quân nhân dự bị đang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cơ quan, đơn vị nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe theo chế độ hiện hành đối với công nhân, viên chức đi công tác. Cơ quan, đơn vị đang hưởng lương từ nguồn ngân sách nào thì do nguồn ngân sách đó bảo đảm.

b) Quân nhân dự bị thuộc các đối tượng khác được đơn vị quân đội cấp một khoản phụ cấp bằng mức lương theo cấp bậc quân hàm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hoặc bằng mức phụ cấp theo cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ; được cấp tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với quân nhân tại ngũ.

2. Được mượn quân trang, được mượn hoặc cấp một số đồ dùng sinh hoạt và đài thọ về ăn theo chế độ hiện hành đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

3. Gia đình của sĩ quan dự bị đã qua phục vụ tại ngũ, gia đình của quân nhân chuyên nghiệp dự bị và gia đình của hạ sĩ quan, binh sĩ dự hạng một đã qua phục vụ tại ngũ được hưởng một khoản trợ cấp như sau:

a) Quân nhân dự bị không hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,1 so với tiền lương tối thiểu;

b) Quân nhân dự bị đang hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với lương tối thiểu.

4. Quân nhân dự bị trong diện phải thực hiện nghĩa vụ lao động công ích, thì thời gian tập trung được trừ vào thời gian nghĩa vụ lao động công ích của bản thân. Nếu thời gian tập trung nói trên nhiều hơn thời gian nghĩa vụ lao động công ích của bản thân thì được trừ tiếp vào những năm sau.

5. Quân nhân dự bị đang công tác ở các cơ quan, đơn vị nếu đang nghỉ phép năm mà được gọi tập trung thì những ngày phép còn lại được nghỉ tiếp sau đó hoặc được nghỉ tiếp vào thời gian thích hợp.

Nếu thời gian tập trung nói trên trùng với thời gian thi nâng bậc, thi kết thúc học kỳ hoặc thi kết thúc khoá học nghiệp vụ tại chức và có chứng nhận của nơi làm việc, nơi học tập thì quân nhân dự bị được hoãn tập trung đợt đó.

6. Quân nhân dự bị nếu bị thương, ốm đau hoặc chết mà đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành. Quân nhân dự bị chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được Nhà nước trợ cấp. Quân nhân dự bị nếu bị thương hoặc hy sinh mà được xác nhận là thương binh, liệt sĩ thì bản thân và gia đình được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi đối với người có công theo quy định hiện hành. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ quốc phòng hướng dẫn thực hiên các chế độ chính sách trên.

7. Quân nhân dự bị có thành tích thì được xét khen thưởng theo quy định hiện hành và được tính thành tích đó vào thành tích thi đua ở đơn vị cơ sở.”

Như vậy, tùy những trường hợp cụ thể, bạn có thể tham khảo nội dung các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên.

Câu hỏi: Hỏi về việc hàng xóm gây ồn lúc đêm khuya

Hàng xóm của tôi thường xuyên hát karaoke từ 9 giờ tới hơn 12 giờ khuya. Tôi thường xuyên bị mất ngủ vì tiếng ồn. Tôi đã báo với tổ trưởng dân phố để nhắc nhở nhưng vẫn không có tác dụng gì? Xin hỏi vấn đề này quy định cụ thể như thế nào?

Người gửi: Trần Thị Tuyết Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 09/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 10/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Điều 8 của Nghị định số 150/2005/NĐ-CP ngày 12/12/2005 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội quy định:

“Điều 8. Hành vi gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ sáng ngày hôm sau;

b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của bệnh viện, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sau đây: dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm khoản 2 Điều này thì bị tịch thu tang vật, phương tiện”.

Như vậy, nếu hàng xóm của bạn hát karaoke, gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ sáng thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Câu hỏi: Hỏi về hoãn đi nghĩa vụ quân sự để đi học

Xin hỏi: Em tôi trước kỳ thi đại học đã đi khám và đã trúng tuyển nghĩa vụ quân sự. Sau đó em tôi nhận được giấy báo trúng tuyển cao đẳng và đã nộp cho ban quản lý nghĩa vụ quân sự xã. Xin hỏi  em tôi có được hoãn đi nghĩa vụ quân sự để đi học không?

Người gửi: Nguyễn Văn Thanh Địa chỉ: Phường Ỷ la , Thành Phố Tuyên Quang Ngày gửi: 08/04/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 08/04/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin có ý kiến giúp bạn tham khảo như sau:

Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 29 Luật Nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung năm 2005 quy định:

1. Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

c) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

d) Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng này;

đ) Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;

e) Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do Chính phủ quy định;

g) Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

Hằng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Theo quy định nêu trên nếu em bạn trúng tuyển vào cao đẳng thuộc trường hợp được hoãn gọi nhập ngũ để nhập học.

Câu hỏi: Ký kết Hợp đồng lao động với người lao động đã nghỉ hưu

Xin hỏi tôi muốn ký hợp đồng ba năm với lao động đã nghỉ hưu làm công việc chuyên môn kỹ thuật có được không?

Người gửi: Nguyễn Hải Anh Địa chỉ: Đường Quang Trung, Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày gửi: 28/03/2019
Câu hỏi: Các chế độ bảo hiểm của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản

Xin hỏi :Tôi nghỉ thai sản đúng quy định hiện hành là 04 tháng, có hồ sơ hợp lệ. Vậy tôi có phải đóng bảo hiểm y tế trong 4 tháng nghỉ này không?

Người gửi: Nguyễn Phương Anh Địa chỉ: Tổ 8, Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử
Ngày gửi: 26/03/2019
Câu hỏi: Câu hỏi chính sách theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP

Theo tôi được biết, ngày 28/4/2017 Chính phủ đã ban hành Quyết Định số 582/QĐ-TTg phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016- 2020, xin hỏi: Viên chức trạm khuyến nông huyện được giao phụ trách xã thuộc khu vực III tại Quyết Định số 582/QĐ-TTg có được hưởng chính sách theo nghị định 116/2010 hay không? Xin cám ơn!

Người gửi: Ma Bá Thành Địa chỉ: Trạm khuyến nông huyện Chiêm Hóa
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 23/03/2018
Câu hỏi: Thủ tục giấy phép xây dựng nhà ở

Mảnh đất nhà tôi đang ở ngày trước thuộc quản lý của Rạp Chiếu bóng, giờ bàn giao lại cho UBND huyện (Sơn Dương) quản lý. Trước gia đình tôi mua lại căn nhà của cơ quan và tham gia đóng thuế đất từ trước năm 1990. Hiện nay nhà ở của gia đình tôi xuống cấp nghiêm trọng có thể sụp đổ bất cứ lúc nào. Tôi muốn sửa chữa lại có được không? nếu được cần làm những thủ tục gì?

Mảnh đất đó có đủ điều kiện để cấp sổ đỏ hay không và nếu thu hồi lại, gia đình tôi có được cắm lại chỗ ở mới không?

Tôi xin chân thành cám ơn!

Người gửi: Đinh Gia Huyên Địa chỉ: Tổ dân phố Quyết Thắng, TT. Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Tài nguyên và Môi trường
Ngày gửi: 21/02/2018
Câu hỏi: Hỏi về làm đường

Tôi là Nguyễn Thị Quý, công dân tổ 40, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang. Tôi xin hỏi 1 việc như sau: Tổ 40 là nơi ra đời chi bộ Mỏ Than (chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh). Tuy nhiên con đường Nguyễn Thị Minh Khai, đặc biệt là đường vào ngõ 38 qua khu dân cư nơi đây đã xuống cấp nghiêm trọng gần chục năm nay. Mặt đường ngay phía trước nhà tôi lởm chởm toàn đá, ổ gà. Ngay phía đầu ngõ rẽ từ Tỉnh ủy xuống còn 1 phần taluy bằng đất gò ụ nhô ra dài hàng chục mét che khuất tầm nhìn, nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Hơn nữa hai năm trở lại đây trong khu dân cư có nhiều hộ xây, sửa nhà cửa khiến cát sỏi trôi ra đường rất nhiều, phương tiện tham gia giao thông khi tránh nhau thường bị trượt cát loạng choạng mà ngã. Đã có rất nhiều người ngã xe, va chạm giao thông bị thương phải đưa đi sơ cứu tại bệnh viện. 

Người dân trong tổ đã kiến nghị nhiều lần đến cấp có thẩm quyền, và đã nhiều lần được hứa sẽ sớm làm con đường này. Nhân dân trong tổ tin tưởng lời hứa của cấp có thẩm quyền, nhưng mong mỏi từ năm này qua năm khác mà con đường vẫn ngày càng xuống cấp nghiêm trọng. Hôm nay tôi đưa câu hỏi này đến Cổng Thông tin điện tử tỉnh đề nghị được cấp có thẩm quyền trả lời bao giờ thì con đường qua tổ 40 Minh Xuân, nơi ra đời chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh được khởi công xây dựng đáp ứng niềm mong mỏi của nhân dân.

Tôi mong nhận được phản hồi sớm. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Thị Quý Địa chỉ: Tổ 40, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Giao thông vận tải
Ngày gửi: 17/01/2018
Câu hỏi: Việc làm cho sinh viên cử tuyển

Nhờ Ban Biên Tập chuyển lời hộ em. 

Theo NĐ-CP số 134/2006 Tại chương III Điều 11 có ghi rõ về việc tiếp nhận, phân công công tác cho người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp. Và trong khoản 1 điều 11 có ghi rõ là "Hàng năm, các cơ sở giáo dục gửi danh sách, bàn giao hồ sơ và bằng tốt nghiệp của người học theo chế độ cử tuyển tốt nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh". Vậy cho em hỏi,  Em là sinh viên trường ĐHXD Hà Nội tốt nghiệp năm 2015 và sau khi ra trường không thấy Sở Giáo dục bàn giao hồ sơ của em cho UBND tỉnh để phân công công tác theo chế độ cử tuyển. Em xin cảm ơn.

Người gửi: Đặng Bùi Anh Đức Địa chỉ: Yên Sơn tuyên quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 15/10/2017
Câu hỏi: Về việc chợ Phan Thiết tràn lan ra đường phố

Từ khi xây dựng lại chợ Phan Thiết (ngay trung tâm thành phố, gần Tỉnh uỷ), bà con tràn ra đường (đường Hồng Thái) buôn bán, rác thải, nước thải vứt ra đầy đường rất mất vệ sinh; những hộ gia đình nằm trong khu vực này, trong đó có gia đình tôi và các tổ 15,7,16,...rất bất tiện trong việc di chuyển, đôi khi còn bị người bán hàng chửi bới, đánh đập vì đi ô tô vào đây.

Vấn đề này tôi cũng đã thấy chính quyền (UBND phường Phan Thiết) có thời gian xử lý, nhưng xử lí không triệt để (cụ thể: không thu hàng hoá của người sai phạm, cho bán hàng nửa bên trong chợ từ khách sạn Thành Trung vào trong nhưng người bán hàng vẫn lấn ná ra ngoài, chỉ thực hiện được 1 thời gian ngắn xong lại đâu vào đấy...).

Vậy tôi xin hỏi trách nhiệm giải tán khu chợ tạm này thuộc về ai hay cơ quan chức năng nào và bao giờ thì xử lí xong?

Đề nghị cơ quan đó có phương án giải tán khu vực trên, xử lí rác thải, nước thải rõ ràng để tình hình cuộc sống của chúng tôi trở lại bình thường.

Tôi xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo tỉnh đã lắng nghe!

Người gửi: Trần Văn Khải Địa chỉ: Tổ 16, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Thành phố Tuyên Quang
Ngày gửi: 21/09/2017
Câu hỏi: Lập dự toán xây dựng công trình quy mô nhỏ

Tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật xây dựng năm 2014 quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng: “Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước”.

Như vậy, đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế một bước), Luật Xây dựng năm 2014 không quy định thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng.

Các công trình trên địa bàn huyện (UBND huyện là chủ đầu tư) phần lớn là thiết kế một bước (chủ yếu dưới 03 tỷ đồng). Tuy nhiên trong dự toán các công trình (thiết kế 01 bước) lại có chi phí thẩm tra thiết kế và chi phí thẩm tra dự toán. Cho hỏi việc tính chi phí như vậy có đúng không?

Tệp đính kèm: Tải về
Người gửi: Cường Anh Địa chỉ: Na Hang, Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Xây dựng
Ngày gửi: 06/09/2017
Câu hỏi: Chế độ của cử tuyển

Tôi là sinh viên cử tuyển của tỉnh Tuyên Quang, tôi học trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội. Trong quyết định cử tôi đi học từ năm 2004 đến năm 2009 có ghi rõ là sau khi tôi tốt nghiệp ra trường tôi sẽ phải về tỉnh công tác theo sự phân công công tác của Chủ tịch UBND Tỉnh. Tôi muôn hỏi tại sao từ khi tốt nghiệp ra trường đến nay vẫn chưa được phân công công tác?

Tệp đính kèm: Tải về
Người gửi: Ma Thị Chinh Địa chỉ: Xã Yên Thuận - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 04/08/2017
Lưu ý: Bạn phải nhập đầy đủ, chính xác các thông tin để Ban biên tập thuận lợi trong việc liên lạc, hỗ trợ.
(Các ô có dấu (*) bắt buộc phải nhập dữ liệu)
Mã bảo vệ
Retype the CAPTCHA code from the image
Change the CAPTCHA codeSpeak the CAPTCHA code
 
Hiện nay, do số lượng câu hỏi gửi về BBT Cổng Thông tin điện tử nhiều, vì vậy, BBT chỉ trả lời các câu hỏi có nội dung rõ ràng, ngắn gọn, không sai lỗi chính tả, điền đầy đủ các thông tin và không trùng lặp với các câu hỏi hoặc câu trả lời đã có. Nếu trường hợp nội dung câu hỏi dài thì soạn thảo thành định dạng word và gửi theo file đính kèm. Thời hạn trả lời là 20 ngày (đối với các câu hỏi phải gửi tới các ngành liên quan).

BBT CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG