|
|
|
|
Số lượt truy cập
|
|
|
|
Các đồng chí lãnh đạo Tỉnh Ủy - HĐND - UBND Tỉnh
( 14/11/2006 )
|
|
|
|

|
|
|
|
|
Đ/C. Hoàng Bình Quân
Uỷ viên TƯ Đảng Bí thư Tỉnh uỷ |
Đ/C. Nguyễn Sáng Vang
Phó Bí thư TT Tỉnh uỷ
Chủ tịch HĐND tỉnh |
Đ/C. Lê Thị Quang
Phó Bí thư Tỉnh uỷ
Chủ tịch UBND tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đ/C. Vũ Quang Tiến
UV Ban TV Tỉnh uỷ
Phó Chủ tịch HĐND tỉnh |
Đ/C. Đỗ Văn Chiến
UV DK TƯ Đảng UV Ban TV Tỉnh uỷ
Phó Chủ tịch UBND tỉnh |
Đ/C. Chẩu Văn Lâm
UV Ban TV Tỉnh uỷ
Phó Chủ tịch UBND tỉnh |
Đ/C. Vũ Thị Bích Việt
Tỉnh uỷ viên
Phó Chủ tịch UBND tỉnh |
|
Xem chi tiết...
|
|
|
Lời giới thiệu
( 02/11/2006 )
|
|
Tuyên Quang là tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc, có diện tích: 5.868 Km 2 , dân số: 727.751 người (năm 2005) . Trong cách mạng Tháng Tám , Tuyên Quang vinh dự là Thủ đô Khu giải phóng, được Trung ương Đảng và Bác Hồ chọn làm trung tâm của cách mạng cả nước. Tại Tân Trào-Sơn Dương-Tuyên Quang đã diễn ra nhiều sự kiện lịch sử gắn liền với vận mệnh dân tộc: Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định chủ trương lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền và cử ra Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc; Quốc dân Đại hội họp tại đình Tân Trào thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng tức Chính phủ lâm thời do Bác Hồ là Chủ tịch.
Xem chi tiết...
|
|
|
Vị trí địa lý, khí hậu, thuỷ văn
( 02/11/2006 )
|
|
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, nằm ở giữa Tây Bắc và Đông Bắc của tổ Quốc Việt Nam, có toạ độ địa lý: 21030’ đến 22040’ vĩ độ Bắc và 104053’ đến 105040’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng và Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc.
Xem chi tiết...
|
|
|
Hạ tầng cơ sở
( 02/11/2006 )
|
|
- Hệ thống đường giao thông: Tuyên Quang có các đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 2 đi qua địa bàn tỉnh 90 km ( từ xã Đội Bình huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm huyện Hàm Yên) nối liền Thủ đô Hà Nội, Phú Thọ với Tuyên Quang và Hà Giang, Quốc lộ 37 từ Thái Nguyên đi qua huyện Sơn Dương, Yên Sơn đi Yên Bái, Quốc lộ 2C từ thị xã Vĩnh Yên lên Sơn Dương và Thị xã Tuyên Quang. Toàn tỉnh có 340,6 km đường quốc lộ; 392,6km đường tỉnh; 579,8 đường huyện; 141,71 km đường đô thị; kết cấu mặt đường bao gồm các loại: cấp phối, thâm nhập nhựa và bê tông. Đến nay, 100% xã, phường, thị trấn, 96,3% thôn, bản có đường ô tô đến trung tâm.Tỉnh đã hoàn thành quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020. Trong tương lai, Tuyên Quang có một hệ thống giao thông hoàn chỉnh gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt. Trong đó có những tuyến giao thông huyết mạch, chiến lược của cả nước đi qua địa phận tỉnh như: đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 279, đường cao tốc Hải Phòng-Côn Minh, đường sắt Thái Nguyên- Tuyên Quang- Yên Bái, Tuyến đường sông Việt trì- Tuyên Quang- Hạ lưu thuỷ điện Tuyên Quang. Hệ thống giao thông này sẽ làm thay đổi một cách căn bản địa kinh tế của tỉnh, tạo điều kiện thu hút đầu tư và mở rộng giao thương để phát triển.
Xem chi tiết...
|
|
|
Nguồn nhân lực
( 02/11/2006 )
|
|
Dân số năm 2005 là 727.751 người, với 22 dân tộc . Trong đó, dân số trong độ tuổi lao động là 387.992 người, chiếm 53,9%; trong đó lực lượng lao động trong công nghiệp chiếm khoảng 4,2%, ngành lâm, thuỷ sản chiếm 2,6%, dịch vụ chiếm 1%. Trên 80% lực lượng lao động trong độ tuổi làm nông nghiệp và các nghề khác. Nguồn lao động của Tuyên Quang có thế mạnh là trẻ, 51,8% có trình độ văn hoá trung học cơ sở và trung học phổ thông; Đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ năm 2005 : Toàn tỉnh có 10.096 người có trình độ Đại học, 80 thạc sỹ, 4 tiến sỹ
Xem chi tiết...
|
|
|
Tài nguyên thiên nhiên
( 02/11/2006 )
|
|
Với tổng diện tích tự nhiên 586.800 ha, tỉnh Tuyên Quang có quy mô diện tích ở mức trung bình so với cả nước, bình quân diện tích tự nhiên theo đầu người là 0,87 ha/người (năm 2004). Đất đai Tuyên Quang tương đối tốt, có thể tạo ra vùng chuyên canh chè, mía, lạc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Diện tích đất nông nghiệp: 70.195 ha, chiếm 11,96%, đất lâm nghiệp có rừng 445.848 ha, chiếm 76,16%, đất ở 5.156 ha và đất chưa sử dụng 26.765 ha.
Xem chi tiết...
|
|
|
Du lịch, di tích lịch sử
( 02/11/2006 )
|
|
Tuyên Qua  ng có 467 di tích lịch sử văn hoá , trong đó có những khu di tích đặc biệt quan trọng của Quốc gia như Tân Trào,Kim Bình, Kim Quan, Làng Ngòi-Đá Bàn. Là một tỉnh giàu truyền thống cách mạng và mang đậm bản sắc văn hoá các dân tộc Tuyên Quang; Vừa là nơi khởi phát, vừa là nơi hội tụ, giao thoa của những sắc thái văn hoá riêng của các dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc, với những lễ hội, những truyền thuyết và những làn điệu dân ca... đã tạo cho Tuyên Quang có nhiều sức hấp dẫn du khách . Với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, tạo điều kiện phát triển các sản phẩm du lịch hấp dẫn đối khách du lịch, tỉnh tuyên Quang định hướng phát triển 03 sản phẩm du lịch chính là : Du lịch lịch sử -văn hoá; Du lịch sinh thái; Du lịch nghỉ dưỡng.Tiềm năng du lịch có triển vọng phát triển loại hình du lịch sinh thái kết hợp du lịch lịch sử, văn hoá . Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Xem chi tiết...
|
|
|
Tình hình phát triển kinh tế xã hội
( 02/11/2006 )
|
|
Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân hàng năm trên 11 %; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp. Năm 2005, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng: 30,7% tỷ trọng dịch vụ: 33,6% tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 35,7%.
Xem chi tiết...
|
|
|
Định hướng phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2010
( 02/11/2006 )
|
|
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm trên 14%. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế (đến năm 2010) : Công nghiệp,xây dựng 40%; Các ngành dịch vụ 35%; Nông lâm nghiệp 25%.
Xem chi tiết...
|
|
|
Ngành, nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư
( 02/11/2006 )
|
|
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ, LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
1. Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, bảo quản nông, lâm sản, thuỷ sản; tròng rừng, nuôi trồng thuỷ sản; luyện phôi thép, kẽm kim loại, chì kim loại.
2. Đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn như: Xây dựng cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ dệt may, cơ khí, xử lý chế biến nguyên liệu vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.
3. Xây dựng các khu du lịch.
4. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin.
5. Xây dựng hoàn chỉnh khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư tập trung.
6. Đầu tư thành lập mới các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề.
7. Đầu tư thành lập mới bệnh viện tư nhân.
Xem chi tiết...
|
|
|
|
|
|
 |
Các tin mới nhất
|
|
|
|
|