Trang chủ | Hỏi-Đáp Pháp luật | Weblink:    Tìm Kiếm
|  English   

Số lượt truy cập

 Hoạt động Khoa học Công nghệ

Hoạt động khoa học và công nghệ 2001-2005 03/11/2006


I/ Đánh giá chung:
 
Trong lĩnh vực nông lâm nghiệp:
Trong nông nghiệp đã có chuyển biến mạnh sang sản xuất hàng hoá; đã hình thành các vùng sản xuất tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá như: cây chè, cây mía, cây ăn quả, cây nguyên liệu giấy. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông lâm nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng đạt hiệu quả; đã xây dựng được phòng nuôi cấy mô hoàn chỉnh công suất nuôi cấy đạt từ 120.000 đến 140.000 cây mô/đợt, tiếp nhận và ứng dụng thành công công nghệ nuôi cấy mô mía, nuôi cấy mô cây Keo lai; đã đổi mới phương thức trồng rừng, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây lâm nghiệp; trồng rừng thâm canh bằng cây Keo lai giâm hom theo quy hoạch vùng nguyên liệu giấy tập trung, độ che phủ của rừng năm 2005 đạt 63%; tiếp tục sản xuất hạt giống lúa lai F1 tổ hợp Bắc ưu 903 và hạt giống ngô lai cung ứng phục vụ sản xuất. ứng dụng TBKT xây dựng các mô hình thâm canh cây ăn quả, chè đạt năng suất, chất lượng cao. Khảo nghiệm, chọn lọc một số giống cây trồng để bổ sung vào cơ cấu giống cây trồng của tỉnh như giống lúa thuần Khang dân 18, lúa thuần DT122, lúa lai Nhị ưu 63, lúa lai Nhị ưu 838, giống chè LDP1, giống lạc LVT. Tiến hành bình tuyển, chọn lọc, xây dựng mô hình nhân giống trâu Ngố của địa phương.
 
Trong lĩnh vực công nghiệp:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất công nghiệp, bước đầu phát huy được lợi thế về nguồn nguyên liệu tại chỗ; một số sản phẩm đã tạo được vị trí nhất định trên thị trường. Triển khai các dự án đầu tư như như nhà máy giấy An Hoà công suất 130.000 tấn/năm, nhà máy luyện Feromangan, các dự án sản xuất xi măng, nhà máy chế biến gỗ, nhà máy chế biến bột đá trắng, dự án Thuỷ điện Tuyên Quang (công suất 342 MW).. . ứng dụng một số công nghệ trong sản xuất công nghiệp như dây chuyền chế biến Fenspat, chế biến bột đá trắng, chế biến Barite, dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất 750.000 tấn/năm, dây chuyền chế biến thức ăn gia súc và gia cầm công suất 15.000 tấn/năm; xây dựng nhà máy liên doanh Khoáng nghiệp Hằng Nguyên Việt Trung sản xuất phôi thép 200.000tấn/năm. Quy hoạch khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm. Quy hoạch khu công nghiệp Long – Bình - An và có cơ chế khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp.
 
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin:
Đã triển khai thực hiện dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2001 – 2005, bước đầu xây dựng được một số phần mềm phục vụ nhu cầu ứng dụng tại địa phương, xây dựng phần mềm tin học hỗ trợ quản lý dân sinh – kinh tế – xã hội dùng cho cấp xã; nối mạng Internet tới 30 xã; triển khai đề án tin học hoá hoạt động của cơ quan đảng, đoàn thể tỉnh giai đoạn 2001-2005; dự án công nghệ thông tin của tỉnh.
 
Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:
Thành lập bốn tổ chức nghiên cứu và phát triển khoa học và công nghệ là Trung tâm Thuỷ sản, Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bò, Trung tâm nghiên cứu sản xuất và chuyển giao công nghệ giống cây lâm nghiệp, Trung tâm khuyến công. Tổ chức các lớp đào tạo đại học, cao đẳng tại chức tại tỉnh theo chuyên ngành: Xây dựng, Giao thông, Nông nghiệp, Tài chính, Tin học … , trong 5 năm (từ 2000-2005) đào tạo được 4.297 người. Đến nay tỉnh đã có 6 phòng thử nghiệm được công nhận thuộc các cơ quan, doanh nghiệp: Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi, Ban quản lý công trình giao thông - Sở Giao thông Vận tải, Công ty cơ khí hoá chất 13, Công ty thi công cầu đường và vận tải, Công ty TNHH Hải Sơn. Các phòng thử nghiệm phục vụ tích cực cho công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình, sản phẩm thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng, công nghiệp, giao thông.
 
II/ Một số kết quả cụ thể trong hoạt động Khoa học và Công nghệ:
 
1. Thực hiện quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ:
Đã triển khai thực hiện 24 đề tài, dự án cấp tỉnh tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ; trong đó có 13 đề tài, dự án đã được đánh giá nghiệm thu, 4 đề tài, dự án đã đang chuẩn bị cho đánh giá nghiệm thu trong năm 2006. Một số đề tài, dự án nổi bật đã và có triển vọng đưa vào áp dụng trong sản xuất và đời sống:
- Đề tài: ứng dụng TBKT nhân giống mía bằng phương pháp nuôi cấy mô. Đề tài đã xây dựng được phòng nuôi cấy mô hoàn chỉnh, công suất nuôi cấy đạt từ 120.000 đến 140.000 cây mô/đợt; đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật thực hiện nuôi cấy mô ; đã sản xuất được 231.000 cây mía mô cung cấp cho Công ty PTCN và Công ty đường Sơn Dương đưa ra trồng trên diện tích 9,04 ha để tiếp tục nhân giống trên đồng ruộng.
- Đề tài: ứng dụng TBKT nhân giống keo lai bằng phương pháp nuôi cấy mô. Đã tiếp thu được quy trình công nghệ nhân giống keo lai bằng phương pháp nuôi cấy mô. Thực hiện nuôi cấy 63.600 cây mô với 3 dòng keo lai gồm BV10, BV16, BV32, xuất vườn 52.400 cây keo lai mô. Đơn vị thực hiện đề tài đã cung cấp 54.400 cây giống cho các đơn vị trồng thành vườn cây vật liệu để sản xuất giống.
- Đề tài: Khảo nghiệm rộng một số giống lúa lai có triển vọng tại Tuyên Quang. Đề tài đã lựa chọn được giống lúa lai Nhị ưu 838 có năng suất cao chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện địa phương; UBND tỉnh đã có quyết định bổ sung giống lúa lai Nhị ưu 838 vào cơ cấu giống gieo trồng của tỉnh.
- Đề tài: Trồng khảo nghiệm cây Bạch đàn đỏ thâm canh. Diện tích trồng 5,0ha, rừng trồng ở tuổi 5 (9/2006) trữ lượng trung bình của dòng GU108 đạt 123,57 m3/ha, dòng PN14 đạt 132,03 m3/ha, dòng PN2 đạt 111,46 m3/ha.
- Dự án: Thử nghiệm sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại Tuyên Quang. Công ty giống vật tư nông lâm nghiệp tỉnh đã tiếp thu được công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 tổ hợp bắc ưu 903; Năng suất sản xuất thử nghiệm đạt 2,149 tấn/ha, chất lượng hạt giống đạt tiêu chuẩn ngành 10 TCN 311-98. Sau khi kết thúc dự án, hằng năm Công ty vẫn tiếp tục sản xuất hạt giống lúa lai bắc ưu 903 cung ứng nhu cầu hạt giống lúa lai bắc ưu 903 cho sản xuất trong tỉnh.
- Dự án: Xây dựng mô hình vườn cam giống tốt, chất lượng cao. Diện tích 1,5ha, trồng bằng giống cam sành sạch bệnh vào tháng 9/2002; Số cây sống đạt 100%, tỷ lệ cây ra hoa đậu quả năm 2005 là 60-70%, năng suất đạt 4 tấn/ha, chất lượng quả đạt tiêu chuẩn vườn cam giống gốc; tỷ lệ cây ra hoa, đậu quả năm 2006 là 95%, ước năng suất năm 2006 đạt 5 tấn/ha, sản lượng đạt 7,5 tấn/năm.
- Dự án: Xây dựng mô hình SX nguyên vật liệu chè không sử dụng thuốc trừ sâu. Xây dựng được mô hình sản xuất nguyên liệu chè an toàn VSTP, có chất lượng, năng suất đạt trên 9 tấn/ha, làm cơ sở cho việc mở rộng các mô hình trồng chè không sử dụng thuốc trừ sâu hoá học, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Dự án: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường làm đầu mối nối mạng với một số trung tâm cụm xã, xã có điều kiện. Đã thực hiện nối mạng Internet đến 32 xã (Nà Hang 4 xã; Chiêm Hóa 8 xã; Sơn Dương 5 xã; Yên Sơn 9 xã; Hàm Yên 6 xã). Đào tạo được 60 cán bộ xã biết sử dụng và khai thác thông tin cho các xã; Sở Khoa học và Công nghệ đã đưa Website thông tin khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang lên mạng Internet nhằm phát huy hiệu quả việc nối mạng với các xã.
- Dự án: ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nhân giống và trồng cây lê tại Nà Hang. Đã xây dựng được mô hình trồng Lê tại huyện Nà Hang với diện tích 20 ha (quy mô dự án 5ha); cây đang sinh trưởng và phát triển tốt. Dự án thực hiện nhằm tạo vùng trồng Lê tại huyện Nà Hang, bổ sung cơ cấu giống cây ăn quả của tỉnh.
- Dự án: Xây dựng mô hình bình tuyển, chọn lọc nhân giống trâu Ngố. Sau gần 4 năm thực hiện, tổng đàn trâu giống trong dự án là 121 con, gồm 98 trâu cái sinh sản và 23 trâu đực giống; Tính đến tháng 8/2006, số nghé trong dự án được sinh ra là 63 con (gồm 36 nghé đực và 27 nghé cái). Khối lượng bình quân nghé sơ sinh là 32,74kg/con; khối lượng nghé 3 tháng là 85,96kg/con; khối lượng nghé 6 tháng là 152,04kg/con; khối lượng nghé 12 tháng là 233,2kg/con, đều có trọng lượng cao hơn so với nghé ngoài dự án.
 
Thực hiện các dự án thuộc chương trình nông thôn và miền núi: Từ năm 2001 đến năm 2004, tỉnh Tuyên Quang triển khai thực hiện 2 dự án thuộc chương trình nông thôn và miền núi giai đoạn 1998 – 2002, cụ thể:
- Dự án áp dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu có năng suất cao, chất lượng tốt tại tỉnh Tuyên Quang, thực hiện từ tháng 8/2000 đến tháng 8/2002; dự án đạt loại khá.
- Dự án Xây dựng mô hình áp dụng TBKT về bơm va, bơm thuỷ luân cấp nước tưới cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa tại xã Mỹ Bằng và xã Nhữ Hán, huyện Yên Sơn; dự án thực hiện từ tháng 11/2002 đến tháng 6/2004; Công trình trạm bơm va, bơm thuỷ luân thuộc dự án đã được bàn giao cho Công ty chè Mỹ Lâm quản lý, đưa vào sử dụng từ tháng 12/2003 phục vụ tưới 25 ha cỏ.
 
2. Công tác quản lý Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng
- Lắp đặt và duy trì hoạt động 11 điểm cân đối chứng tại các chợ (Chợ Tam Cờ, chợ Phan Thiết (thị xã Tuyên Quang); chợ Trung Sơn, Mỹ Bằng, An Tường (huyện Yên Sơn); chợ Vĩnh Lộc, chợ Yên Nguyên (huyện Chiêm Hoá); chợ Thái Sơn, chợ Yên Phú (huyện Hàm Yên); chợ thị trấn huyện Na hang; chợ thị trấn Sơn Dương.
- Từ 2001 đến tháng 9/2006, đã thực hiện kiểm định 13.868 phương tiện đo các loại, tập trung là các phương tiện huyết áp kế, công tơ điện, cột đo xăng dầu, cân các loại; thu ngân sách từ hoạt động kiểm định trên160 triệu đồng.
- Năng lực kiểm định của Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng:
     + Cân các loại đến 3000 kg, cấp chính xác 2,3,4.
     + Quả cân từ 5kg đến 50kg, cấp chính xác M1
     + Đồng hồ đo nước lạnh đường kính đến 20mm cấp A,B, có lưu lượng đến 5000 l/h; cấp chính xác từ 2% đến 5%.
     + Phương tiện đo dung tích thông dụng đến 20lít, cấp chính xác 1%; từ 20lít đến 500lít, cấp chính xác từ 0,5 đến 1%.
     + Bể đong cố định đến 25 m3, cấp chính xác từ 0,5 đến 1%.
     + Xi téc ô tô đến 4000lít, cấp chính xác từ 0,5%.
     + Cột đo nhiên liệu, phạm vi đo đến 100l/min, cấp chính xác 0,5%.
     + Huyết áp kế lò xo đến 300Tor, cấp chính xác ±4,5Torr
     + Huyết áp kế thuỷ ngân đến 300Tor, cấp chính xác ±3Torr
     + Áp kế các loại đến 700Bar, cấp chính xác 1
     + Công tơ điện 1 pha và 3 pha, có U đến 380V và I đến 100A, cấp chính xác 2.
 
3. Công tác Thông tin KHCN, Sở hữu trí tuệ và An toàn bức xạ và hạt nhân
Từng bước nâng cao chất lượng thông tin phục vụ sản xuất và đời sống. Trong 5 năm xuất bản 120 số bản tin phục vụ xã, hợp tác xã; 120 số bản tin phục vụ lãnh đạo tỉnh, ngành, doanh nghiệp; 20 số tạp chí Khoa học và Công nghệ; 13.000 cuốn nông lịch. Duy trì nối mạng giữa Sở Khoa học và Công nghệ với 30 xã; thường xuyên cập nhật thông tin lên Website Khoa học và Công nghệ Tuyên Quang phục vụ sản xuất.
 
4. Công tác Thanh tra Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ có thanh tra chuyên ngành đối với các hoạt động khao học công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Từ năm 2000 đến nay Sở đã tiến hành kiểm tra 102 lượt cơ sở: về sở hữu trí tuệ tại 28 cơ sở, về đo lường và chất lượng hàng hoá tại 74 cơ sở (cơ sở kinh doanh xăng dầu, xi măng, sắt thép, lương thực). Thực hiện 7 cuộc thanh tra: 5 cuộc thanh tra về đo lường, chất lượng hàng hoá tại 74 lượt cơ sở kinh doanh xăng dầu, xi măng, sản xuất gạch xây dựng, 2 chợ trung tâm và 2 cuộc thanh tra về sở hữu trí tuệ tại 29 cơ sở. Xử phạt các cơ sở vi phạm, thu hồi nộp ngân sách 7.400.000đ.


Các tin đăng trước:
Trang tin điện tử Khoa học Công nghệ ( 03/11/2006 )
Thông báo tuyển chọn đề tài, dự án khoa học và công nghệ năm 2006 ( 03/11/2006 )
Các tin đăng sau:
Danh mục đề tài, dự án đang thực hiện ( 03/11/2006 )
Mẫu đăng ký tuyển chọn đề tài, dự án ( 03/11/2006 )
Mẫu phiếu đề xuất đề tài, dự án ( 03/11/2006 )
 Bản đồ hành chính

 

Các tin mới nhất  Các tin mới nhất

05/01/2009
UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức Tết trồng cây xuân Kỷ Sửu

Để tổ chức tốt Tết trồng cây xuân Kỷ Sửu, mở đầu cho việc thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2009, ngày 03/01/2009, UBND tỉnh đã ban hành văn bản số 06/UBND-NLN, theo đó Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và giao trách nhiệm các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, Công ty cổ phần giấy An Hoà

  • Xem tiếp


05/01/2009
Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang Khai trương phòng Giao dịch

Thực hiện Quyết định số 2406/QĐ-BTC ngày 29/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập phòng Giao dịch thuộc KBNN Tuyên Quang; Quyết định số 1025/QĐ-KBNN, ngày 01/12/2008 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc quy định thời gian hoạt động chính thức của phòng Giao dịch thuộc KBNN Tuyên Quang.
Sáng ngày 01/01/2009, tại văn phòng Kho bạc Nhà nước (KBNN) tỉnh, KBNN Tuyên Quang đã long trọng khai trương phòng Giao dịch

  • Xem tiếp


01/01/2009
Thị xã Tuyên Quang sơ kết 02 năm thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"

Ngày 30/12/2008 tại Trung Tâm bồi dưỡng chính trị Thị uỷ. Thị xã Tuyên Quang tổ chức hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", đến dự và chỉ đạo hội nghị có đồng chí Phạm Minh Huấn Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh- Bí thư Thị uỷ, đồng chí Phạm Văn Loan phó trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ.

  • Xem tiếp


01/01/2009
Triển khai thực hiện Quyết định số 167 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người nghèo về nhà ở

Hỗ trợ người nghèo làm nhà ở là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, cùng với việc thực hiện các chính sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 nhằm mục đích giúp đỡ các hộ nghèo có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững...

  • Xem tiếp


01/01/2009
Khai mạc Hội chợ Xuân Kỷ Sửu

Tối 29-12, tại sân vận động thị xã Tuyên Quang, Sở Công thương phối hợp với Công ty cổ phần Hội chợ triển lãm Quốc tế (VINEXPO) tổ chức khai mạc Hội chợ Xuân Kỷ Sửu. Đến dự có các đồng chí: Hoàng Bình Quân, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Nguyễn Sáng Vang, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Đỗ Văn Chiến, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh.

  • Xem tiếp


01/01/2009
Khánh thành Nhà máy Ximăng Tuyên Quang công suất 27 vạn tấn/năm

Ngày 30-12, Công ty cổ phần Ximăng Tuyên Quang đã tổ chức lễ khánh thành Nhà máy ximăng Tuyên Quang mới công nghệ lò quay, công suất 270.000 tấn/năm. Dự lễ có các đồng chí: Hoàng Bình Quân, Ủy viên TW Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Lê Thị Quang, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; Đỗ Văn Chiến, Ủy viên dự khuyết TW Đảng, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh.

  • Xem tiếp


 

 

 

 

Copyright © 2006 by www.tuyenquang.gov.vn   Sử Dụng Dịch Vụ  Thông Tin Cá Nhân