Thực hiện Nghị định 147/2005/NĐ-CP ngày 31/11/2005 của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng; Thông tư số 33/2005/TT-BLĐTBXH ngày 09/12/2005 của Bộ Lao động TB và XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 147/2005/NĐ-CP.
Ngày 12/11/1998 Sở Lao động TB và XH có hướng dẫn số 594/LĐTBXH về quy trình lập thủ tục hồ sơ và xác nhận đối tượng hưởng chế độ ưu đãi theo Nghị định 28/CP, đến nay đối tượng thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh mới được bổ sung thêm.
Sở Lao động TB và XH hướng dẫn bổ sung về việc lập thủ tục hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp ưu đãi, cụ thể như sau:
I. THỦ TỤC HỒ SƠ HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP
1. Trợ cấp tuất liệt sỹ
1.1. Đối tượng là Bố, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sỹ (không đi tái giá) hưởng trợ cấp kể từ ngày 01/10/2005 không căn cứ độ tuổi.
Thủ tục hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị của người hưởng trợ cấp ghi rõ tên, địa chỉ, tên của liệt sỹ, nếu là vợ hoặc chồng phải ghi rõ có đi tái giá hay không? có ý kiến xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về đối tượng và nội dung đơn.
1.2. Đối tượng là người có công nuôi liệt sỹ hưởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày 01/10/2005 không căn cứ độ tuổi.
Thủ tục hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị của người có công nuôi liệt sỹ, trình bày lý do nuôi liệt sỹ, nêu rõ bố mẹ liệt sỹ chết ngày, tháng, năm nào? nuôi liệt sỹ từ năm nào ? lúc đó liệt sỹ lên mấy tuổi, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và đối xử với liệt sỹ khi còn nhỏ (Có xác nhận của những người cao tuổi cư trú cùng địa phương biết và xác nhận của chính quyền địa phương).
- Tờ kê khai tình hình thân nhân ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh.
- Biên bản họp của Đảng uỷ, UBND, các đoàn thể xã, phường ghi đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết luận người nuôi liệt sỹ từ lúc mấy tuổi, đủ điều kiện đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng.
2. Trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần.
Đối tượng theo điểm d, mục 1 Thông tư số 33/2005/TT/BLĐTBXH ngày 09/12/2005 của Bộ Lao động TB và XH. (Riêng đối với người HĐKC, người bị địch bắt tù đày hưởng trợ cấp một lần, hiện không hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, từ trần từ ngày 01/10/2005 thì chỉ được hưởng trợ cấp mai táng phí không có trợ cấp một lần).
Thủ tục hồ sơ gồm có:
- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu).
- Giấy chứng tử do UBND xã, phường cấp.
- Bản sao Quyết định hưởng trợ cấp một lần (đối với người hoạt động kháng chiến; người hoạt động cách mạng, HĐKC bị địch bắt tù đày) hoặc quyết định trợ cấp hàng tháng đối với người HĐKC và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học (có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn).
- Biên bản họp gia đình hoặc biên bản họp họ tộc (Nếu hàng thừa kế thứ nhất hoặc thứ hai của người từ trần không còn) thống nhất cử người đảm nhiệm lo tổ chức mai táng và thờ cúng người từ trần. Biên bản có xác nhận của chính quyền địa phương về thành phần dự họp, đối tượng từ trần có thuộc diện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hay không.Trường hợp là vợ (hoặc chồng), bố (hoặc mẹ) người từ trần đứng khai thì không cần biên bản họp gia đình, trường hợp chỉ còn duy nhất một thân nhân, thì không cần biên bản họp họ tộc. Nhưng trong bản khai đối tượng phải cam kết và chính quyền địa phương thừa nhận.
3. Trợ cấp tuất từ trần
3.1. Đối tượng là cán bộ hoạt động cách mạng trước 01/01/1945 và cán bộ tiền khởi nghĩa.
Thủ tục hồ sơ gồm có:
- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu).
- Giấy chứng tử do UBND xã, phường cấp.
- Quyết định hoặc văn bản cấp tiền tuất của BHXH (nếu là cán bộ thoát ly).
- Bản sao quyết định hoặc giấy xác nhận cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa.
3.2. Đối tượng là thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động thương tật, bệnh tật từ 61% trở lên.
Thủ tục hồ sơ gồm có:
- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng.
- Giấy chứng tử do UBND xã, phường cấp.
Lưu ý: Phần kê khai tình hình thân nhân hưởng trợ cấp tuất phải ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của từng thân nhân (chỉ kê khai đối với những trường hợp đủ điều kiện, khi người từ trần chết: Vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, người có công nuôi hợp pháp đến tuổi 60 đối với nam, đến tuổi 55 đối với nữ, con chưa đủ 15 tuổi hoặc chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học phổ thông, bị tật nguyền bẩm sinh, bị tàn tật nặng từ nhỏ).
4. Trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo
Đối tượng theo Khoản 10, Mục A và Khoản 8 Mục B Bảng số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 147/2005/NĐ-CP ngày 30/11/2005 của Chính phủ.
Lưu ý: Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học phải đang được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 120/2004/QĐ-TTg ngày 05/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật, bệnh tật dưới 61% thực hiện kể từ ngày 01/10/2005.
Thủ tục hồ sơ: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/1999/TTLT/ BLĐTBXH-BTC-BGDĐT ngày 02/11/1999 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Chế độ bảo hiểm y tế
Đối tượng là người HĐKC giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày hiện còn sống chưa được hưởng chế độ BHYT.
Thủ tục hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị của đối tượng có xác nhận của địa phương, xã, phường nơi cư trú về đối tượng đã hưởng (theo mẫu). Phần xác nhận phải ghi rõ đối tượng có thuộc diện hưởng BHXH, hưởng lương, hoặc các chế độ trợ cấp khác và đã có chế độ BHYT hay không?
- Bản sao quyết định hưởng trợ cấp một lần đối với người HĐKC hoặc quyết định hưởng trợ cấp một lần đối với người HĐKC bị địch bắt tù đày (qua công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã).
- Công văn đề nghị của UBND xã, phường nơi cư trú.
II. QUY TRÌNH XÉT DUYỆT
1. Quy trình xét duyệt hưởng các chế độ trợ cấp. Phòng Nội vụ- Lao động TB và XH huyện, thị tiếp nhận thủ tục hồ sơ của đối tượng (do UBND các xã, phường chuyển đến); Thẩm định lại các yếu tố theo quy định, nếu đủ điều kiện thì tổng hợp, lập danh sách, có công văn đề nghị chuyển về Sở Lao động - TB và XH (đối với hồ sơ hưởng tuất từ trần phải nêu rõ đối tượng từ trần có thuộc diện hưởng chế độ BHXH hay không?).
Sở Lao động - TB và XH đối chiếu với hồ sơ đang quản lý, thẩm định và ra quyết định trợ cấp (riêng trợ cấp tuất từ trần sau khi được Bộ Lao động TB và XH duyệt hồ sơ).
2. Quy trình xét duyệt hưởng chế độ bảo hiểm y tế (BHYT) đối với người HĐKC. Phòng Nội vụ- Lao động TB và XH tiếp nhận thủ tục hồ sơ, thẩm định lại các yếu tố theo quy định, nếu đủ điều kiện thì tổng hợp trình UBND huyện, thị xã có công văn đề nghị kèm theo danh sách và hồ sơ đối tượng gửi Sở Lao động TB và XH.
Sở Lao động TB và XH đối chiếu với hồ sơ quản lý, thẩm định và duyệt danh sách mua BHYT cho đối tượng./.