1. Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch mạng lưới xăng dầu phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các Quy hoạch vùng, các Quy hoạch ngành liên quan và đặc thù mặt hàng xăng dầu (tiêu dùng thiết yếu, dễ cháy nổ ...); Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu Việt Nam.
- Phát triển mạng lưới xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, địa bàn trọng điểm; theo hệ thống mở, có tính liên kết vùng và kết nối với hệ thống mạng lưới xăng dầu của các tỉnh lân cận và toàn quốc.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong kiến trúc, xây dựng và các giải pháp công nghệ, kỹ thuật, an toàn phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường phải ứng dụng những tiến bộ khoa học - công nghệ tiên tiến trong ngành, khu vực đáp ứng được các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, an toàn môi trường, mỹ quan công nghiệp, các quy định - tiêu chuẩn hiện hành.
- Quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển; đảm bảo tính khả thi, hợp lý đáp ứng việc phục vụ đời sống dân sinh đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Đảm bảo hệ thống phân phối xăng dầu hợp lý giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội với khả năng cung ứng đến năm 2020.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu phải được triển khai đồng thời với quy hoạch các hạng mục khác để đảm bảo việc cấp đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng được thuận lợi, đáp ứng nhu cầu dân sinh, cảnh quan, môi trường, sinh thái.
2. Mục tiêu phát triển:
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng tiêu thụ xăng dầu qua mạng lưới giai đoạn 2006 - 2010 đạt bình quân 15,5% - 17,5%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân 18 - 20%/năm.
- Đảm bảo quy mô tiêu thụ xăng dầu đến năm 2010 gấp 2,1 - 2,2 lần năm 2005; đến năm 2020 gấp 5,2 - 6 lần năm 2010.
- Đảm bảo các điều kiện cho mạng lưới kinh doanh xăng dầu đủ năng lực đáp ứng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn với tổng khối lượng xăng dầu các loại năm 2010 đạt 74.000 m3, năm 2020 đạt 386.000 m3.
- Hiện đại hoá thiết bị và áp dụng công nghệ bán hàng tiên tiến; mở rộng hoạt động kinh doanh, tạo thêm việc làm cho người lao động.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các điểm kinh doanh xăng dầu; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn.
3. Định hướng phát triển
3.1- Định hướng phát triển về số lượng cửa hàng xăng dầu:
- Giai đoạn 2006 – 2010: số lượng cửa hàng xăng dầu là 60 cửa hàng, tăng thêm 27 cửa hàng xăng dầu so với năm 2005.
- Giai đoạn 2011 – 2020: số lượng cửa hàng xăng dầu là 146 cửa hàng, tăng thêm 86 cửa hàng xăng dầu so với năm 2010.
- Tổng số cửa hàng phát triển mới trong giai đoạn 2006 -2020: 113 cửa hàng. 3.2- Định hướng phát triển về loại cửa hàng xăng dầu:
- Phát triển 1 cửa hàng xăng dầu loại I trên tuyến đường Hồ Chí Minh theo quy định tại Quyết định số 278/2002/QĐ-BTM của Bộ Thương mại;
- Phát triển 59 cửa hàng xăng dầu loại II theo quy định tại Quyết định 278/QĐ-BTM và Thông tư số 14/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại về hướng dẫn điều kiện kinh doanh xăng dầu. Cụ thể:
+ Phát triển 5 cửa hàng xăng dầu loại II có các hoạt động kinh doanh dịch vụ tổng hợp để nâng cao hiệu quả đầu tư.
+ Phát triển 4 cửa hàng xăng dầu loại II trên tuyến đường Hồ Chí Minh theo Quy định tại Quyết định số 278/2002/QĐ-BTM của Bộ Thương mại.
+ Phát triển 50 cửa hàng xăng dầu loại II còn lại theo các quy định tại Thông tư số 14/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại với quy mô sức chứa 16 – 61m3.
- Phát triển 53 cửa hàng xăng dầu loại III tại khu vực trung tâm các xã chưa có cửa hàng xăng dầu.
3.3- Định hướng phát triển chủ thể kinh doanh xăng dầu:
Khuyến khích sự tham gia cạnh tranh và nâng cao năng lực phục vụ khách hàng của các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ năng lực, điều kiện tham gia phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu, tập trung vào lĩnh vực bán lẻ, mở rộng bán buôn; đảm bảo phù hợp giữa tổng sản lượng xăng dầu và cơ cấu sử dụng tới năm 2020; đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. 4. Phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu theo địa bàn huyện, thị xã và tuyến đường giao thông chính
4.1- Quy hoạch mạng lưới xăng dầu theo địa bàn các huyện, thị xã:
|
STT |
Địa bàn
|
Cửa hàng xăng dầu hiện có
(CH loại II)
|
Phát triển giai đoạn 2006- 2010
(CH loại II) |
Cộng đến cuối giai đoạn
(CH loại II)
|
Phát triển giai đoạn 2011- 2020 |
Cộng đến cuối giai đoạn
|
|
Quy hoạch chi tiết
(CH loại I và loại II)
|
Quy hoạch định hướng
(CH loại III) |
Tổng cộng
|
|
1 |
Thị xã TQ |
4 |
3 |
7 |
2 |
0 |
2 |
9 |
|
2 |
H.Yên Sơn |
9 |
6 |
15 |
7 |
13 |
20 |
35 |
|
3 |
H. Sơn Dương |
5 |
6 |
11 |
6 |
16 |
22 |
33 |
|
4 |
H. HàmYên |
9 |
2 |
11 |
4 |
5 |
9 |
20 |
|
5 |
H. Na Hang |
2 |
4 |
6 |
4 |
8 |
12 |
18 |
|
6 |
H. Chiêm Hoá |
4 |
6 |
10 |
10 |
11 |
21 |
31 |
|
|
Tổng số |
33 |
27 |
60 |
33 |
53 |
86 |
146 |
4.2- Quy hoạch mạng lưới xăng dầu theo các tuyến giao thông:
|
STT |
Tuyến giao thông |
Số cửa hàng xăng dầu |
Trong đó |
Loại cửa hàng |
|
Giai đoạn
2006 – 2010 |
Giai đoạn
2011 – 2020 |
|
1 |
Đường Hồ Chí Minh |
5 |
2 |
3 |
04 cửa hàng loại II 01 cửa hàng loại I |
|
2 |
Quốc lộ 2 |
2 |
1 |
1 |
02 cửa hàng loại II |
|
3 |
Quốc lộ 2C |
5 |
3 |
2 |
05 cửa hàng loại II |
|
4 |
Quốc lộ 2B |
7 |
1 |
6 |
07 cửa hàng loại II |
|
5 |
Quốc lộ 37 |
2 |
2 |
0 |
02 cửa hàng loại II |
|
6 |
Quốc lộ 37B |
7 |
6 |
1 |
07 cửa hàng loại II |
|
7 |
Quốc lộ 279 |
3 |
2 |
1 |
03 cửa hàng loại II |
|
8 |
Vành đai 2 |
2 |
- |
2 |
02 cửa hàng loại II |
|
9 |
Đường tỉnh 185 |
3 |
3 |
- |
03 cửa hàng loại II |
|
10 |
Đường tỉnh 186 |
3 |
1 |
2 |
03 cửa hàng loại II |
|
11 |
Đường tỉnh 188 |
4 |
- |
4 |
04 cửa hàng loại II |
|
12 |
Đường tỉnh 190 |
4 |
2 |
2 |
|