Ngày 23/3/2007 Ban Tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Kế hoạch số 90/KH-HTSTKT và Quyết định số 14 /QĐ-HTSTKT về tổ chức và thể lệ Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang lần thứ nhất (năm 2007).
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT
TỈNH TUYÊN QUANG LẦN THỨ NHẤT (Năm 2007)
I. Mục đích.
- Thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát triển và khai thác các tiềm năng sáng tạo của toàn dân, áp dụng có hiệu quả các giải pháp kỹ thuật tiên tiến vào đời sống trong tỉnh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước.
- Tuyển chọn các giải pháp kỹ thuật có tính mới, có tính sáng tạo, các giải pháp tổ chức quản lý tiên tiến được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao nhất tham gia Hội thi sáng tạo toàn quốc lần thứ IX.
II. Lĩnh vực thi.
Tất cả các giải pháp kỹ thuật và giải pháp tổ chức quản lý phục vụ sản xuất, đời sống, kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng đều có quyền tham gia dự thi. Các giải pháp đăng ký dự thi theo lĩnh vực sau đây:
- Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
- Cơ khí tự động hoá, Xây dựng và giao thông vận tải
- Vật liệu, hoá chất, năng lượng
- Nông lâm, ngư nghiệp và tài nguyên môi trường
- Y dược, giáo dục và các lĩnh vực khác.
III. Đối tượng dự thi.
Mọi cá nhân người Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, người nước ngoài đang làm việc và sinh sống tại Việt nam, không phân biệt lứa tuổi, thành phần, dân tộc, trình độ, nghề nghiệp có các giải pháp kỹ thuật và giải pháp tổ chức quản lý được tạo ra và áp dụng có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2001 trở lại đây đều có quyền tham gia dự thi.
Mọi tổ chức của Việt Nam đã đầu tư để tạo ra giải pháp kỹ thuật và giải pháp tổ chức quản lý đều có quyền đứng tên dự thi. Trong trường hợp này, những người trực tiếp tham gia sáng tạo ra giải pháp được tổ chức đứng tên dự thi đăng ký là tác giả hoặc nhóm tác giả của giải pháp dự thi.
IV. Giải thưởng.
Cơ cấu giải thưởng Hội thi sẽ được trao như sau:
- 01 giải nhất.
- 02 giải nhì.
- 05 giải ba.
- 10 giải khuyến khích.
Ngoài ra, Ban tổ chức Hội thi sẽ đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang tặng Bằng khen và các đoàn thể có liên quan tặng Giấy khen cho các tác giả đạt giải nhất, nhì, ba và cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, phổ biến và tổ chức Hội thi.
V. Kinh phí tổ chức Hội thi:
- Kinh phí tổ chức Hội thi được lấy từ:
+ Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh quyết định.
+ Tài trợ của các tổ chức, cá nhân (nếu có)
- Kinh phí Hội thi chi dùng cho các nội dung sau:
+ Chi thưởng cho các giải pháp dự thi đạt giải thưởng, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ chức và tham gia Hội thi.
+ Tổ chức triển khai và chỉ đạo các hoạt động Hội thi.
VI. Tiến độ và thời gian tổ chức thực hiện:
- Từ 10-22/02/2007 thành lập Ban Tổ chức và Ban Thư ký Hội thi .
- Từ 22/02/2007 đến 10/3/2007: Xây dựng dự thảo Thể lệ Hội thi và Quy định đánh giá các giải pháp dự thi; họp Ban Tổ chức, Ban thư ký lấy ý kiến góp ý dự thảo và ban hành Thể lệ Hội thi.
- Từ 12/3/2007 đến 31/3/2007: Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang và các Sở, Ban, Ngành, huyện - thị liên quan tổ chức Lễ phát động Hội thi và tổ chức tuyên truyền, phổ biến kế hoạch và thể lệ Hội thi đến các tổ chức, cá nhân trong tỉnh. Các đơn vị: Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên là đầu mối chính phối hợp với các Sở, Ban, Ngành vận động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia Hội thi.
- Từ 01/4/2007 đến 15/8/2007: Tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ các giải pháp kỹ thuật dự thi.
- Từ 16/8/2007 đến 15/9/2007: Thành lập Hội đồng giám khảo, các Ban chấm thi và tiến hành chấm các giải pháp dự thi.
- Từ 16/9/2007 đến 25/9/2007: Tổng kết, trao giải thưởng. Báo cáo kết quả Hội thi với UBND tỉnh, Ban Tổ chức Hội thi Toàn quốc.
- Từ 26/9/2007 đến 30/9/2007: Ban tổ chức Hội thi cấp tỉnh chuyển hồ sơ của tất cả các giải pháp dự thi được nhận giải của tỉnh lên Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật Việt Nam theo hạn định (hết ngày 30/9/2007).
VII. Tổ chức thực hiện.
1. Tại tỉnh:
Ban tổ chức Hội thi tổ chức triển khai Hội thi ở tỉnh, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện theo kế hoạch; thu nhận hồ sơ dự thi, tổ chức chấm các giải pháp dự thi, trao giải và tổng kết Hội thi. Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn lao động tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên và các Sở, ban, ngành liên quan có công văn chỉ đạo theo ngành dọc để tổ chức triển khai Hội thi. Việc chỉ đạo cần cụ thể để Hội thi được phổ biến sâu rộng và có nhiều giải pháp tham gia Hội thi.
2. Tại các huyện, thị xã:
Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các cơ quan, ban ngành, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp và các cơ quan liên quan phối hợp phổ biến, tuyên truyền về Hội thi, khuyến khích các tập thể, cá nhân tham gia Hội thi.
THỂ LỆ
HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT TỈNH TUYÊN QUANG
LẦN THỨ NHẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /QĐ-HTSTKT ngày 23/3/2007
của Trưởng Ban Tổ chức hội thi)
Điều 1. Mục đích, ý nghĩa
Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang lần thứ nhất (sau đây gọi tắt là Hội thi) được tổ chức nhằm:
1- Thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát triển và khai thác các tiềm năng sáng tạo của toàn dân, áp dụng có hiệu quả các giải pháp kỹ thuật, các giải pháp tổ chức quản lý tiên tiến vào sản xuất và đời sống trong tỉnh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước.
2- Tuyển chọn các giải pháp kỹ thuật có tính mới, tính sáng tạo, các giải pháp tổ chức quản lý tiên tiến được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao nhất tham gia Hội thi sáng tạo toàn quốc lần thứ IX.
Điều 2. Lĩnh vực dự thi
Tất cả các giải pháp kỹ thuật, giải pháp tổ chức quản lý phục vụ sản xuất, đời sống, kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng đều có quyền tham gia dự thi. Các giải pháp đăng ký dự thi theo lĩnh vực sau đây:
- Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
- Cơ khí tự động hoá, Xây dựng và Giao thông vận tải
- Vật liệu, hoá chất, năng lượng
- Nông lâm, ngư nghiệp và tài nguyên môi trường
- Y dược, giáo dục và các lĩnh vực khác.
Điều 3. Đối tượng dự thi
Mọi cá nhân người Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, người nước ngoài đang làm việc và sinh sống tại Việt nam, không phân biệt lứa tuổi, thành phần, dân tộc, trình độ, nghề nghiệp có các giải pháp kỹ thuật và giải pháp tổ chức quản lý được tạo ra và áp dụng có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2001 trở lại đây đều có quyền tham gia dự thi.
Mọi tổ chức của Việt Nam đã đầu tư để tạo ra giải pháp kỹ thuật và giải pháp tổ chức quản lý đều có quyền đứng tên dự thi. Trong trường hợp này, những người trực tiếp tham gia sáng tạo ra giải pháp được tổ chức đứng tên dự thi đăng ký là tác giả hoặc nhóm tác giả của giải pháp dự thi.
Điều 4. Nội dung giải pháp dự thi
Giải pháp dự thi là các giải pháp kỹ thuật (phương pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ...) sáng tạo ra những sản phẩm mới, nâng cao khả năng và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả hoạt động văn hoá, giáo dục đào tạo, bảo vệ môi trường sinh thái thuộc lĩnh vực được nêu ở Điều 2 và các giải pháp tổ chức quản lý.
Điều 5. Tiêu chuẩn đánh giá giải pháp dự thi
Tất cả các giải pháp sáng tạo bao gồm cả giải pháp kỹ thuật và giải pháp tổ chức quản lý tham dự Hội thi phải đáp ứng được 04 tiêu chuẩn sau đây:
1. Tính mới: Giải pháp dự thi không trùng với giải pháp đã được biết đến trong bất kỳ nguồn thông tin chính thức nào và chưa tham gia dự thi ở các tỉnh khác trước ngày nộp hồ sơ. Các giải pháp đã đoạt Giải thưởng sáng tạo KH&CN Việt nam (Giải thưởng Khoa học - Công nghệ VIFOTEC) không thuộc đối tượng được xét, chấm điểm và trao giải của Hội thi.
2. Tính sáng tạo: Giải pháp dự thi có tính sáng tạo so với giải pháp đã được áp dụng và không được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực dự thi tương ứng.
3. Khả năng áp dụng rộng rãi: Giải pháp dự thi đã được áp dụng hoặc đã được sản xuất thử và chứng minh được khả năng áp dụng có hiệu quả.
4. Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giải pháp mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cao hơn so với giải pháp tương tự đã biết không ảnh hưởng xấu đến môi trường, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Điều 6. Hồ sơ dự thi (Trình bày trên khổ giấy A4).
Hồ sơ dự thi được làm thành 02 bộ, bao gồm:
- Phiếu đăng ký dự thi;
- Bản tóm tắt giải pháp dự thi;
- Toàn văn giải pháp dự thi;
- Nhận xét, đánh giá của Hội đồng khoa học hoặc các cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
1- Phiếu đăng ký dự thi (ghi theo mẫu) gồm các nội dung sau:
- Họ và tên người dự thi hoặc tên tổ chức dự thi;
- Trình độ văn hoá, học hàm, học vị (nếu có);
- Quốc tịch, giới tính (nam, nữ), dân tộc;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Đơn vị công tác, địa chỉ , điện thoại, e.mail;
- Địa chỉ nơi cư trú, điện thoại;
- Tên giải pháp dự thi;
- Lĩnh vực dự thi;
- Văn bản thoả thuận của các đồng tác giả, phần trăm đóng góp và uỷ quyền cho 01 (một) người đứng ra đại diện nếu giải pháp do nhóm tác giả tạo ra;
- Cam đoan của người dự thi về những điều ghi trong hồ sơ là đúng sự thật.
2- Bản tóm tắt giải pháp dự thi (đánh máy vi tính)
- Tên giải pháp dự thi (ghi như tên đăng ký trong phiếu đăng ký dự thi).
- Mô tả giải pháp đã biết: mô tả ngắn gọn các giải pháp kỹ thuật đã biết trước ngày tạo ra giải pháp dự thi, đặc biệt cần nêu rõ những nhược điểm cần khắc phục của các giải pháp đó.
- Mô tả giải pháp dự thi: thuyết minh tính mới, tính sáng tạo của giải pháp dự thi: mô tả ngắn gọn nhưng đầy đủ và rõ ràng toàn bộ nội dung của giải pháp dự thi. Đặc biệt cần nêu rõ đã khắc phục những nhược điểm nào của giải pháp đã biết hoặc những sáng tạo hoàn toàn mới.
- Khả năng áp dụng được chứng minh thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng sản xuất thử, hợp đồng bán hàng hoặc hoá đơn bán hàng (nếu có)
- Lợi ích kinh tế - xã hội của giải pháp dự thi được đánh giá bằng cách so sánh với những giải pháp tương tự đã biết. Cần nêu rõ những chỉ tiêu kinh tế mà giải pháp dự thi mang lại cao hơn giải pháp đã biết hoặc nêu rõ những khiếm khuyết đã được khắc phục của những giải pháp đã biết mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, xã hội, trật tự, an ninh, quốc phòng. Nếu là giải pháp mới thì tiền làm lợi được tính bằng cách so sánh các chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật trước và sau áp dụng giải pháp dự thi.
3- Toàn văn giải pháp dự thi:
Cần cụ thể quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi hoàn thành giải pháp. Các tác giả có thể gửi kèm theo mô hình sản phẩm chế thử và các tài liệu có liên quan (nếu có).
Bản toàn văn giải pháp có kèm theo hình vẽ, sơ đồ công nghệ, ảnh chụp từ các góc độ khác nhau, các tính toán minh hoạ.
4- Nhận xét, đánh giá của Hội đồng khoa học hoặc cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
Điều 7. Nộp và nhận hồ sơ dự thi
1- Phương thức nộp và nhận hồ sơ:
- Đối tượng dự thi là cán bộ, CNVC - LĐ đang công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức Công đoàn nộp hồ sơ dự thi về Ban Tổ chức Hội thi theo hệ thống tổ chức Công đoàn.
- Đối tượng dự thi là đoàn viên thanh niên thuộc xã, phường, thị trấn nộp hồ sơ dự thi về Ban Tổ chức Hội thi thông qua hệ thống tổ chức Đoàn thanh niên.
- Các đối tượng còn lại nộp hồ sơ dự thi trực tiếp tới cơ quan Thường trực Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang theo địa chỉ:
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang
Đường 17/8, phường Phan Thiết, thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: (027) 822.523 - Fax: 027.822.709
2- Thời hạn nhận, xét và trao giải thưởng:
- Thời hạn nhận hồ sơ dự thi được bắt đầu từ khi công bố Hội thi đến hết ngày 15/08/2007.
- Chấm giải pháp dự thi từ 16/8/2007 đến 15/9/2007
- Lễ trao giải thưởng trong khoảng từ 16/9/2007 đến 25/9/2007
3- Hồ sơ dự thi được tiếp nhận và lưu trữ như tài liệu mật tới ngày công bố kết quả Hội thi. Tất cả các giải pháp dự thi được nhận giải của tỉnh sẽ được Ban tổ chức Hội thi chuyển hồ sơ trực tiếp lên Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật Việt Nam trước ngày 30/9/2007.
4- Hồ sơ dự thi sẽ không được trả lại. Riêng sản phẩm hoặc mô hình được trả lại sau khi Hội thi kết thúc (nếu người dự thi yêu cầu).
Điều 8. Đánh giá giải pháp dự thi
Hội đồng giám khảo do Ban tổ chức Hội thi thành lập để xem xét và đánh giá các giải pháp dự thi. Việc đánh giá được thực hiện bằng cách chấm điểm từng tiêu chí theo thang điểm do Ban tổ chức Hội thi quy định.
Điều 9. Giải thưởng
Trên cơ sở nguồn kinh phí được giao trong kế hoạch năm 2007 để tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn tỉnh lần thứ nhất, số lượng giải thưởng và giá trị cho từng loại giải thưởng như sau:
01 Giải nhất - Trị giá: 10.000.000 đồng
02 Giải nhì - Trị giá mỗi giải: 7.500.000 đồng
05 Giải Ba - Trị giá mỗi giải: 3.500.000 đồng
10 Giải khuyến khích - Trị giá mỗi giải: 1.000.000 đồng
Ngoài ra, Ban tổ chức Hội thi sẽ đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang tặng Bằng khen và các đoàn thể có liên quan tặng Giấy khen cho các tác giả đạt giải nhất, nhì, ba và cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, phổ biến và tổ chức Hội thi.
Điều 10. Ban tổ chức, Ban thư ký, Hội đồng giám khảo
1. Ban Tổ chức Hội thi hoạt động theo quyết định số 42/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Tuyên Quang.
- Trưởng ban Tổ chức là đồng chí Đỗ Văn Chiến – Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng KHCN tỉnh.
- Các Phó Trưởng ban là các đồng chí: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Bí thư Tỉnh đoàn Tuyên Quang.
- Các Uỷ viên là lãnh đạo của các Sở, Ban, Ngành: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Bưu chính - Viễn thông, Sở Giao thông - Vận tải, Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
- Cơ quan thường trực Hội thi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang;
- Ban tổ chức Hội thi sử dụng con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang trong suốt thời gian tổ chức Hội thi.
- Ban tổ chức Hội thi quyết định thành lập Ban thư ký, Hội đồng giám khảo, Ban chấm thi; Ban hành thể lệ Hội thi, quy định đánh giá các giải pháp dự thi.
2. Ban Thư ký giúp Ban tổ chức triển khai tổ chức Hội thi trên phạm vi toàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Hội đồng giám khảo gồm các chuyên gia, các cán bộ khoa học có trình độ chuyên sâu thuộc các lĩnh vực dự thi; nhằm giúp ban tổ chức Hội thi trong việc chấm thi, xem xét, đánh giá các giải pháp dự thi.
Điều 11. Kinh phí Hội thi
1. Kinh phí dành cho Hội thi được lấy từ các nguồn:
a. Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh quyết định.
b. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân (nếu có)
2. Kinh phí Hội thi chi dùng cho các nội dung sau:
a. Chi thưởng cho các giải pháp dự thi đạt giải thưởng, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ chức và tham gia Hội thi.
b. Tổ chức triển khai và chỉ đạo các hoạt động Hội thi theo quy định hiện hành.
Điều 12. Bảo hộ quyền Sở hữu Công nghiệp
Việc tham gia Hội thi không thay thế cho việc đăng ký bảo hộ quyền Sở hữu công nghiệp.
Khi phát hiện thấy giải pháp cần được bảo hộ (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp...), Ban tổ chức sẽ thông báo cho người dự thi lập hồ sơ theo yêu cầu được bảo hộ. Các giải pháp dự thi muốn được bảo hộ quyền Sở hữu công nghiệp, tác giả phải tiến hành đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ theo các quy định của pháp luật hiện hành và trước ngày công bố trao giải thưởng của Ban tổ chức Hội thi.
Điều 13. Điều khoản thi hành
Bản Thể lệ có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có Điều, Khoản nào chưa hợp lý, Ban tổ chức Hội thi sẽ xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI
HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT TỈNH TUYÊN QUANG
LẦN THỨ NHẤT
(năm 2007)
Kính gửi: Ban Tổ chức hội thi
A. Tôi là: ....................................................................................
Trình độ văn hóa .............................................................................
Học hàm, học vị (nếu có).................................................................
Quốc tịch:........................... Giới tính: Nam, Nữ ........................
Ngày, tháng, năm sinh: .........................Dân tộc:............................
Đơn vị công tác (nếu có).................................................................
Địa chỉ nơi công tác...........................................................................
Điện thoại: .......................................................................................
Địa chỉ nhà riêng.............................................................................
Điện thoại: .......................................................................................
là tác giả (hoặc đại diện cho các tác đồng giả) của giải pháp dự thi(tên giải pháp):......................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
B. Hồ sơ gồm có (đánh dấu ´ vào mục nếu có tài liệu):
1. Phiếu đăng ký dự thi
2. Bản mô tả giải pháp dự thi
4. Toàn văn giải pháp dự thi
5. Mô hình, hiện vật,
sản phẩm mẫu
6. Các tài liệu tham khảo khác
C. Lĩnh vực dự thi:
- Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông
- Cơ khí tự động hoá, xây dựng và giao thông vận tải
- Vật liệu, hoá chất, năng lượng
- Nông lâm ngư nghiệp và tài nguyên môi trường
- Y dược, giáo dục và các lĩnh vực khác
D. Danh sách các đồng tác giả (nếu có):
Chúng tôi có tên dưới đây là đồng tác giả của giải pháp tham dự Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang lần thứ nhất (năm 2007) cùng thỏa thuận về phần đóng góp của từng người, ký tên cam kết mọi quyền lợi có liên quan được tính theo phần trăm đóng góp, bao gồm:
|
|
Họ và tên |
Năm sinh |
Địa chỉ liên hệ |
% đóng góp |
Chức vụ |
Ký tên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: |
100% |
|
|
Tôi (chúng tôi) xin được tham dự Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang lần thứ nhất (năm 2007). Tôi (chúng tôi) xin cam đoan giải pháp nói trên là do tôi (chúng tôi) nghiên cứu, sáng tạo ra và các tài liệu gửi kèm là hoàn toàn phù hợp với bản gốc mà chúng tôi (tôi) đang giữ. Chúng tôi (tôi) cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ ai. Nếu sai chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
................., ngày .... tháng ..... năm 2007
|
Chứng nhận của cơ quan (hoặc chính quyền địa phương) |
|
Tác giả (hoặc đại diện tác giả)
|