| THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUẢN LÝ CƯ TRÚ A.Các văn bản có liên quan - Luật cư trú; - Thông tư số: 52/2010/TT-BCA ngày 30 tháng 11 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật cư trú; - Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày25/6/2007; Nghị định số56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật cư trú; - Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh Tuyên Quang về Quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; - Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang về Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. B.Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký quản lý cư trú I.Thủ tục, giấy tờ bao gồm: Trường hợp đăng ký hộ khẩu thường trú, hồ sơ gồm có: 1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK 02). 2. Bản khai nhân khẩu(Mẫu HK 01). 3. Giấy chuyển hộ khẩu đối với các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện, chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 4. Giấy tờ tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp hoặc sổ hộ khẩu đối với trường hợp chuyển đến nhập vào cùng sổ hộ khẩu. Công dân khi làm thủ tục đăng ký thường trú phải xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, nộp bản sao cho cơ quan đăng ký cư trú. Ngoài các giấy tờ nêu trên, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau: - Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ và phải có giấy khai sinh. - Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú trong nước), kèm theo Giấy giới thiệu do phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp. - Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú khi đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam có dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. - Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam. - Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân khi đăng ký thường trú cùng gia đình thì phải có giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên). - Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với trường hợp đăng ký chuyển hộ khẩu, hồ sơ gồm có: 1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK 02). 2. Sổ hộ khẩu. Đối với trường hợp đăng ký tạm trú, hồ sơ gồm có: 1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu. 2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn. ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú. II.Thời gian giải quyết, trả lời kết quả: 1. Không quá 1 ngày làm việc đối với các trường hợp chuyển hộ khẩu, cấp phiếu khai báo tạm vắng, trường hợp đặc biệt thời gian có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 2 ngày làm việc. 2. Không quá 3 ngày làm việc đối với các trường hợp sau: Đăng ký tạm trú, cấp đổi, cấp lại sổ tạm trú, xoá tên người chết, mất tích, đi nghĩa vụ quân sự, ra nước ngoài định cư, xác nhận hộ khẩu, trả lời yêu cầu về hộ khẩu điều chỉnh bổ sung các thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc thay đổi khác về hộ tịch ghi trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú. 3. Không quá 5 ngày làm việc đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu đăng ký hộ khẩu cho trẻ mới sinh. 4. Không quá 7 ngày làm việc đối với các trường hợp tách hộ nhập hộ. 5. Không quá 10 ngày làm việc đối với các trường hợp đăng ký chuyển đến thường trú tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh. 6. Không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp đăng ký chuyển đến thường trú tại huyện thuộc tỉnh. 7. Cơ quan công an tiếp nhận hồ sơ tất các các ngày làm việc trong tuần trừ ngày nghỉ tuần, nghỉ lễ theo luật lao động. III.Thẩm quyền 1. Trưởng Công an thành phố Tuyên Quang giải quyết đăng ký thường trú cấp sổ hộ khẩu bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại, cấp giấy chuyển khẩu, xoá tên trong sổ hộ khẩu, xác nhận trả lời các yêu cầu về hộ khẩu, đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ hộ khẩu. 2. Trưởng Công an xã, thị trấn các huyện giải quyết đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại, cấp giấy chuyển khẩu, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận trả lời các yêu cầu về hộ khẩu, đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, cấp phiếu khai báo tạm vắng. 3. Trưởng Công an xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang giải quyết đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại, đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ tạm trú, cấp phiếu khai báo tạm vắng. IV. Lệ phí 1. Thực hiện theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh Tuyên Quang về Quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang về Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; mức thu thấp nhất là 2.000 đồng, cao nhất là 15.000 đồng đối với mỗi trường hợp. Biểu thu cụ thể được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc; ngoài ra không thu thêm bất cứ khoản lệ phí nào khác. 2. Việc thu tiền phải viết biên lai thu lệ phí theo mẫu của Tổng cục thuế Bộ tài chính phát hành và cấp liên 2 cho người nộp. C.Biểu mẫu - Bản khai nhân khẩu(Mẫu HK 01). - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK 02). |