
Quyết định này quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm:
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15; khoản 3 Điều 15, điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT, Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT.
Thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 24 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15; điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại và phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23, điểm a khoản 2 Điều 24, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 08/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đối tượng áp dụng là: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được giao quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác liên quan.
UBND tỉnh phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường: Quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn xã, phường như: Công trình đập, hồ chứa nước: Đập có chiều cao dưới 10 m hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3; Công trình thủy lợi có diện tích tưới dưới 50 ha/năm. Phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Phân cấp đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường: Phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa trên địa bàn xã/phường, trừ công trình thủy lợi mà việc khai thác, bảo vệ có liên quan đến 02 xã, phường trở lên.
Xem nội dung chi tiết dưới đây:
Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh
