
Ảnh minh họa.
Theo đó, mục tiêu chung được xác định là giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số gắn với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuyên Quang phấn đấu duy trì mức sinh thay thế, giảm tỷ số giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số, đồng thời chủ động tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng và thích ứng với quá trình già hóa dân số.
Kế hoạch đề ra nhiều chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 như: duy trì mức sinh thay thế với bình quân 2,1 con/phụ nữ; quy mô dân số khoảng 1,86 triệu người; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên; 90% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại; tỷ số giới tính khi sinh ở mức 109 bé trai/100 bé gái; tỷ lệ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước hôn nhân đạt 80%; giảm tình trạng tảo hôn, chấm dứt hôn nhân cận huyết thống.
Kế hoạch đặt mục tiêu nâng cao chất lượng dân số thông qua việc đẩy mạnh tầm soát trước sinh và sơ sinh, nâng cao tuổi thọ bình quân đạt 75,5 tuổi, tăng thời gian sống khỏe mạnh, bảo đảm 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe. Đồng thời, chú trọng cải thiện thể lực, tầm vóc thanh niên, nâng chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh lên 0,72 và bảo đảm toàn bộ dân số được quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất.
Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh xác định một số nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ. Trong đó, trọng tâm là tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền đối với công tác dân số; chuyển mạnh trọng tâm chính sách từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển; gắn công tác dân số với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Cùng với đó, đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương thức truyền thông về dân số theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân. Nội dung truyền thông tập trung vào các vấn đề như duy trì mức sinh hợp lý, không lựa chọn giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên và thích ứng với già hóa dân số.
Kế hoạch nhấn mạnh việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số; tăng cường rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định phù hợp với thực tiễn địa phương, đặc biệt là chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các nhóm yếu thế. Song song với đó, các giải pháp chuyên môn được triển khai đồng bộ như phát triển mạng lưới dịch vụ dân số toàn diện, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, mở rộng dịch vụ tầm soát bệnh tật trước sinh và sơ sinh, phát triển hệ thống chăm sóc người cao tuổi, đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ dân số; chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý và dự báo dân số.
Công tác phối hợp liên ngành giữ vai trò nòng cốt, với sự tham gia của các sở, ngành, địa phương trong việc lồng ghép mục tiêu dân số vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, đẩy mạnh xây dựng, kết nối cơ sở dữ liệu dân cư, bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ công tác hoạch định chính sách.
Việc triển khai kế hoạch được giao cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị, trong đó Sở Y tế là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện. Kết quả công tác dân số và phát triển sẽ là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và Người đứng đầu.
Biên tập viên Cổng TTĐT tỉnh
