
Phát triển du lịch nông thôn, tỉnh Tuyên Quang đã và đang tạo sinh tế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.
Kế hoạch đặt mục tiêu tổng quát là giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Năm 2026, tỉnh phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều 3,5%; đối với các xã có tỷ lệ nghèo trên 20% giảm từ 4 - 6%, các xã có tỷ lệ nghèo từ 20% trở xuống giảm từ 0,2 - 3,5%, đồng thời hạn chế thấp nhất tình trạng tái nghèo và phát sinh hộ nghèo mới.
Cùng với mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo, tỉnh đề ra các chỉ tiêu cụ thể nhằm giảm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Trong lĩnh vực tín dụng, bảo đảm 100% hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn ưu đãi; 100% học sinh, sinh viên khó khăn được vay vốn học tập. Về việc làm, toàn bộ lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối thị trường lao động. Trong lĩnh vực y tế, 100% người thuộc hộ nghèo, cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 97,1%, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 24,5%.
Đối với giáo dục và đào tạo, tỉnh bảo đảm 100% học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo được miễn, giảm học phí theo quy định; trên 98% trẻ em đi học đúng độ tuổi; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67,6%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 24,6%. Về nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tỉnh tạo điều kiện để hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở; phấn đấu 85% hộ nghèo sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 65% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh, tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%. Trong lĩnh vực thông tin, phấn đấu 92% hộ nghèo, cận nghèo được tiếp cận dịch vụ viễn thông, internet và 95% hộ tại vùng khó khăn được tiếp cận thông tin về giảm nghèo.
Bên cạnh đó, tỉnh tạo điều kiện để hộ nghèo, hộ cận nghèo khó khăn về nhà ở được tiếp cận các chính sách hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở; phấn đấu 85% hộ nghèo, hộ cận nghèo được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 65% sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh; 92% hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận dịch vụ viễn thông, internet và 95% hộ dân tại các xã nghèo, vùng đặc biệt khó khăn được tiếp cận thông tin về giảm nghèo bền vững.
Để đạt được các mục tiêu trên, tỉnh xác định nhiều nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm. Trong đó, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và người có uy tín trong cộng đồng; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả giảm nghèo tại địa phương.
Tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo; triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các chính sách, dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; ưu tiên các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo hiệu quả. Song song với đó là tăng cường huy động các nguồn lực xã hội, phát huy hiệu quả Quỹ “Vì người nghèo”, tổ chức tốt công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và thực hiện kịp thời công tác thi đua, khen thưởng.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tín dụng ưu đãi và các nguồn huy động hợp pháp khác. Việc phân công trách nhiệm cụ thể cho từng sở, ngành, địa phương nhằm bảo đảm tổ chức triển khai thống nhất, hiệu quả, gắn với công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên.
Biên tập viên Cổng TTĐT tỉnh
